Tóm tắt Công văn 10422/TCHQ-GSQL năm 2014 về vướng mắc thủ tục nhập khẩu tàu biển
Công văn 10422/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan đối với tàu biển nhập khẩu. Văn bản đưa ra các hướng dẫn chi tiết cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm thống nhất quy trình thực hiện, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo công tác quản lý nhà nước về hải quan.
- Quy định về địa điểm làm thủ tục hải quan đối với tàu biển nhập khẩu
- Thủ tục hải quan đối với tàu biển nhập khẩu được thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi tàu biển neo đậu hoặc nơi doanh nghiệp đăng ký tờ khai hải quan theo quy định pháp luật.
- Tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện khai báo thuận tiện, giảm thiểu chi phí neo đậu và thời gian chờ đợi tại cảng.
- Thành phần hồ sơ hải quan khi nhập khẩu tàu biển
- Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định chung đối với hàng hóa nhập khẩu thương mại.
- Các giấy tờ bắt buộc bao gồm: Tờ khai hải quan, Hợp đồng mua bán tàu biển, Hóa đơn thương mại, Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển (hoặc giấy tờ tương đương), Giấy chứng nhận xóa đăng ký (nếu nhập khẩu tàu đã qua sử dụng), và các chứng từ kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật từ cơ quan đăng kiểm.
- Yêu cầu các chứng từ phải hợp lệ, dịch thuật và công chứng theo đúng quy định đối với các văn bản nước ngoài.
- Quy trình kiểm tra thực tế và thông quan tàu biển
- Việc kiểm tra thực tế tàu biển nhập khẩu được thực hiện dựa trên nguyên tắc quản lý rủi ro. Trường hợp phải kiểm tra thực tế, công chức hải quan sẽ phối hợp với các cơ quan liên quan tại cảng để tiến hành kiểm tra trực tiếp trên tàu.
- Đối với các tàu biển đang hoạt động ở nước ngoài hoặc chưa thể về ngay cảng Việt Nam, Tổng cục Hải quan hướng dẫn các biện pháp linh hoạt nhằm hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký tờ khai trước và hoàn tất thủ tục khi tàu về đến cảng.
- Sau khi doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ thuế và các thủ tục kiểm tra chuyên ngành, cơ quan hải quan tiến hành thông quan hàng hóa theo quy định.
- Sự phối hợp giữa cơ quan Hải quan và Cảng vụ Hàng hải
- Tăng cường cơ chế trao đổi thông tin giữa Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục và Cảng vụ Hàng hải quản lý khu vực tàu neo đậu.
- Đảm bảo việc giám sát chặt chẽ quá trình di chuyển, neo đậu của tàu biển trong thời gian chờ hoàn tất thủ tục thông quan, tránh các hành vi vi phạm pháp luật hải quan và hàng hải.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây phản ánh các hướng dẫn cốt lõi của Tổng cục Hải quan tại Công văn 10422/TCHQ-GSQL nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải biển và xuất nhập khẩu tàu biển tại thời điểm ban hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10422/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hàng hải Việt Nam.
Trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan đối với tàu biển quốc tịch nước ngoài hoạt động vận tải tuyến nội địa, tại Hải quan địa phương phát sinh một số vấn đề như sau:
1) Tàu mang quốc tịch nước ngoài thuộc sở hữu Việt Nam:
Một số trường hợp các doanh nghiệp Việt Nam mua tàu nước ngoài nhưng không làm thủ tục đăng ký treo cờ Việt Nam nên tàu này vẫn mang cờ nước ngoài hoặc một số trường hợp doanh nghiệp Việt Nam thuê tàu nước ngoài, các doanh nghiệp không làm thủ tục nhập khẩu mà chỉ làm thủ tục nhập cảnh tàu và tham gia vận chuyển nội địa theo giấy phép của Bộ Giao thông Vận tải;
* Quan điểm của Tổng cục Hải quan:
a) Căn cứ khoản 2, Điều 28 Luật Thương mại năm 2005; Điều 15 Luật Hải quan năm 2005; Điều 2 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan thì tàu biển nước ngoài thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc được doanh nghiệp Việt Nam thuê của nước ngoài để khai thác tuyến nội địa theo Giấy phép của Bộ Giao thông Vận tải thuộc đối tượng phải làm thủ tục hải quan nhập khẩu theo loại hình tương ứng. Hồ sơ hải quan nhập khẩu tàu thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 161/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển và hướng dẫn tại Thông tư 128/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính;
b) Căn cứ khoản 2, Điều 2 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; khoản 1, khoản 2, khoản 4, Điều 54 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21/3/2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải thì tàu biển quốc tịch nước ngoài nêu trên đưa từ nước ngoài vào Việt Nam thực hiện quyền vận tải nội địa, đã làm thủ tục nhập khẩu đối với tàu biển theo quy định của pháp luật Việt Nam thì không phải làm thủ tục hải quan khi chạy tuyến nội địa.
2) Một số trường hợp tàu mang quốc tịch nước ngoài thuộc sở hữu Việt Nam chỉ làm thủ tục nhập cảnh tàu và tham gia vận chuyển nội địa theo giấy phép của Bộ Giao thông Vận tải, sau đó đã xuất cảnh, nay đề nghị làm thủ tục xuất khẩu tàu đang ở nước ngoài:
* Quan điểm của Tổng cục Hải quan:
Như đã phân tích tại điểm 1, đối với tàu mang quốc tịch nước ngoài thuộc sở hữu Việt Nam, quan điểm của Tổng cục Hải quan là phải làm thủ tục nhập khẩu. Do vậy, đối với tàu trên khi chưa làm thủ tục nhập khẩu, doanh nghiệp bán tàu đề nghị làm thủ tục xuất khẩu, cần phải truy thu thuế, phạt chậm nộp thuế rồi mới tiến hành làm thủ tục xuất khẩu. Thời điểm truy thu thuế và tính phạt chậm nộp thuế có thể cân nhắc lấy mốc tàu làm thủ tục nhập cảnh hoặc theo mốc khi doanh nghiệp đưa giá trị tàu theo dõi trong hệ thống kế toán cho đến khi doanh nghiệp bàn giao tàu cho người mua.
Tổng cục Hải quan đề nghị Cục Hàng hải Việt Nam tham gia ý kiến đối với các nội dung trên và gửi ý kiến tham gia về Tổng cục Hải quan (qua Cục Giám sát quản lý về hải quan) trước ngày 26/8/2014 (văn bản tham gia ý kiến đề nghị gửi theo số fax: 04.39.440.620 và file word gửi vào địa chỉ email: tantchq@vahoo.com. Sau ngày 26/8/2014, nếu chưa nhận được ý kiến của Cục Hàng hải Việt Nam được xem là các đơn vị nhất trí với quan điểm của Tổng cục Hải quan dẫn trên.
Tổng cục Hải quan trân trọng sự hợp tác của Quý Cục.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 9344/BGTVT-VT vướng mắc thủ tục hải quan đối với nhập khẩu tàu biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2 Công văn 7036/TCHQ-GSQL năm 2013 vướng mắc thủ tục nhập khẩu tàu biển do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 18590/BTC-TCHQ năm 2014 vướng mắc thủ tục nhập khẩu tàu biển do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 37/2015/TT-BGTVT quy định thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5 Công văn 3783/TCHQ-GSQL năm 2018 về xử lý tàu biển thuộc sở hữu Việt Nam đã làm thủ tục nhập cảnh nhưng chưa làm thủ tục nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 4255/TCHQ-GSQL năm 2021 về thủ tục nhập khẩu tàu Loyal do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Hải quan sửa đổi 2005
- 2 Luật Thương mại 2005
- 3 Nghị định 154/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- 4 Luật Hải quan 2001
- 5 Nghị định 21/2012/NĐ-CP về quản lý cảng biển và luồng hàng hải
- 6 Công văn 9344/BGTVT-VT vướng mắc thủ tục hải quan đối với nhập khẩu tàu biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị định 161/2013/NĐ-CP về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển
- 9 Công văn 7036/TCHQ-GSQL năm 2013 vướng mắc thủ tục nhập khẩu tàu biển do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 18590/BTC-TCHQ năm 2014 vướng mắc thủ tục nhập khẩu tàu biển do Bộ Tài chính ban hành
- 11 Thông tư 37/2015/TT-BGTVT quy định thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 12 Công văn 3783/TCHQ-GSQL năm 2018 về xử lý tàu biển thuộc sở hữu Việt Nam đã làm thủ tục nhập cảnh nhưng chưa làm thủ tục nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13 Công văn 4255/TCHQ-GSQL năm 2021 về thủ tục nhập khẩu tàu Loyal do Tổng cục Hải quan ban hành