Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 1043/TCT-CS năm 2019

Công văn 1043/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 25 tháng 03 năm 2019 nhằm hướng dẫn cụ thể về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố với trụ sở chính của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp trong quá trình kê khai, bù trừ và thực hiện thủ tục hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư mới.

Quy định về kê khai và bù trừ thuế GTGT của dự án đầu tư cùng tỉnh

Theo nội dung hướng dẫn tại Công văn 1043/TCT-CS, việc kê khai và bù trừ thuế GTGT đối với dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố được thực hiện theo nguyên tắc chặt chẽ nhằm đảm bảo tính thống nhất với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:

  • Kê khai riêng biệt: Người nộp thuế có dự án đầu tư mới tại cùng tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính phải thực hiện kê khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư. Biểu mẫu sử dụng cho việc kê khai này là Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT).
  • Nghĩa vụ bù trừ thuế: Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư (trên Mẫu số 02/GTGT) phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (trên Mẫu số 01/GTGT) trong cùng kỳ tính thuế.
  • Mức bù trừ tối đa: Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư được bù trừ tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của trụ sở chính.

Điều kiện và nguyên tắc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Công văn 1043/TCT-CS làm rõ các điều kiện cụ thể để doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT sau khi đã thực hiện bù trừ giữa dự án đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh:

  • Trường hợp số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên: Sau khi thực hiện bù trừ giữa tờ khai dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT) và tờ khai hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu số 01/GTGT), nếu số thuế GTGT đầu vào lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp được xem xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
  • Trường hợp số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết dưới 300 triệu đồng: Nếu số thuế GTGT đầu vào còn lại sau khi bù trừ dưới 300 triệu đồng thì doanh nghiệp không được hoàn thuế trong kỳ đó mà phải kết chuyển số thuế này vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ tính thuế tiếp theo.
  • Điều kiện về ngành nghề và pháp lý: Dự án đầu tư được hoàn thuế phải là dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh và không thuộc các trường hợp không được hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT (như dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ điều kiện kinh doanh).

Căn cứ pháp lý áp dụng

Các hướng dẫn tại Công văn 1043/TCT-CS được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp luật về thuế GTGT đồng bộ, bao gồm:

  • Luật Thuế giá trị gia tăng: Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế.
  • Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 100/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế.
  • Thông tư của Bộ Tài chính: Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với doanh nghiệp

Công văn 1043/TCT-CS mang lại sự rõ ràng về mặt thủ tục hành chính thuế cho các doanh nghiệp có hoạt động mở rộng quy mô hoặc đầu tư mới ngay tại địa bàn tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính. Việc xác định rõ cơ chế bù trừ trước khi hoàn thuế giúp doanh nghiệp chủ động trong việc cân đối dòng tiền, thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai và tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến việc chậm trễ hoặc sai sót trong hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1043/TCT-CS
V/v hoàn thuế GTGT

Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty TNHH VMV Châu Á.
(Đ/c: Lô BI-13, BI-14 KCN Phú Hội, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng)

Tông cục Thuế nhận được công văn số 02/CV/19-VMV ngày 26/02/2019 của Công ty TNHH VMV Châu Á về việc hoàn thuế GTGT dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Về hoàn thuế GTGT của cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố, Kiểm toán Nhà nước có ý kiến đề nghị Tổng cục Thuế báo cáo cấp có thẩm quyền về trường hợp này. Sau khi có ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, Tổng cục Thuế sẽ thông báo đến Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng và Công ty TNHH VMV Châu Á.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty TNHH VMV Châu Á được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTg Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ PC (TCT);
- Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1043/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1043/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 27/03/2019
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/03/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1043/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế gi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký