Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 10487/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh thực hiện đúng các quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung trọng tâm của văn bản xoay quanh việc hướng dẫn xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN, giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý trong quá trình quyết toán thuế.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có phát sinh thu nhập chịu thuế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời là cơ sở hướng dẫn nghiệp vụ cho các chi cục thuế trực thuộc trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế.

Nguyên tắc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Khoản chi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Đối với các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng), khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định.

Các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

  • Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ hoặc không liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
  • Chi khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của Bộ Tài chính, bao gồm khấu hao vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa vượt định mức tiêu hao thực tế đã được doanh nghiệp xây dựng và công bố từ đầu kỳ.
  • Phần chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động nhưng không được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng trong các hồ sơ như: Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể hoặc Quy chế tài chính của doanh nghiệp.
  • Các khoản chi đóng góp sáng lập quỹ quản lý, chi phí quản lý kinh doanh do công ty mẹ ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt quá mức quy định.

Yêu cầu về hóa đơn và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

  • Hóa đơn sử dụng phải là hóa đơn hợp pháp, được phát hành và báo cáo sử dụng đúng quy định. Các trường hợp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn đều bị loại khỏi chi phí hợp lệ.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt phải chứng minh được việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán, phù hợp với các quy định của pháp luật về giao dịch tài chính.

Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng

Công văn 10487/CT-TTHT mang tính chất hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN hiện hành. Doanh nghiệp cần căn cứ vào tình hình thực tế phát sinh tại đơn vị để áp dụng đúng các hướng dẫn nêu trên, đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 10487/CT–TTHT
V/v thuế TNDN

TP. Hồ Chí Minh , ngày 5 tháng 12 năm 2011

 

Kinh gửi:

Công ty Cổ Phần SXTM May Sài Gòn
Địa chỉ: Số 235 Võ thị Sáu, Quận 3, TP.Hồ Chí Minh
MST 0300742387.

 

Trả lời văn bản số 30/KT.CT ngày 08/11/2011 của Công ty về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau :

- Căn cứ Điểm 2.5c, Mục IV, Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm :

“c) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề nhằm bảo đảm việc trả lương không bị gián đoạn và không được sử dụng vào mục đích khác. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện”.

- Căn cứ Khoản 2.d2, Điều 1 Thông tư số 18/2011/TT-BTC ngày 10/02/2011 sửa đổi, bổ sung Điểm 2.5c, Mục IV, Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN :

”- Trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề nhằm bảo đảm việc trả lương không bị gián đoạn và không sử dụng vào mục đích khác thì quỹ dự phòng được trích lập nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.

Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).

- Trường hợp quỹ tiền lương của doanh nghiệp đã được duyệt theo quy định thì việc trích lập dự phòng quỹ tiền lương phải đảm bảo nguyên tắc số tiền trích lập dự phòng cộng tổng số tiền lương, tiền công thực tế đã chi trả đến thời hạn nộp hồ sơ quyết toán không vượt quá tổng tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động theo quỹ tiền lương đã được duyệt (nếu có).

- Việc trích lập dự phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi trích lập doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%.

...

- Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương nhưng đến ngày 31/12 của năm sau doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng tiền lương thì doanh nghiệp phải ghi giảm chi phí của năm sau.”

Trường hợp Công ty có phát sinh trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề thì thực hiện theo hướng dẫn trên.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi Nhận :
- Như trên ;
- P.KT số 4;
- P.PC
- Lưu (HC, TTHT).
2366-199483/11 KhanhAT

KT.CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Trọng Hạnh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 10487/CT-TTHT về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 10487/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/12/2011
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Trọng Hạnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/12/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 10487/CT-TTHT về thuế thu nhập doanh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký