Giới thiệu về Công văn 105/TCT-KK năm 2016
Công văn 105/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về chứng từ, hóa đơn khi luân chuyển hàng hóa giữa công ty và các đơn vị trực thuộc (như chi nhánh, cửa hàng, kho hàng phụ thuộc). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp thống nhất quy trình kế toán, đảm bảo tính hợp pháp của chứng từ vận chuyển đường bộ và tối ưu hóa quy trình kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT).
Quy định về chứng từ khi luân chuyển hàng hóa nội bộ
Theo nội dung hướng dẫn tại Công văn 105/TCT-KK và các quy định pháp luật liên quan về quản lý hóa đơn, chứng từ, khi xuất hàng hóa để điều chuyển cho các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc, doanh nghiệp được quyền lựa chọn một trong hai phương án sử dụng chứng từ sau:
- Phương án 1: Sử dụng Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT). Doanh nghiệp thực hiện lập hóa đơn GTGT như một giao dịch bán hàng thông thường để làm căn cứ thanh toán, lưu thông hàng hóa và kê khai, nộp thuế tại đơn vị nhận hàng.
- Phương án 2: Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. Doanh nghiệp sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ đi kèm với Lệnh điều động nội bộ. Đây là phương thức phổ biến đối với các doanh nghiệp có chuỗi cửa hàng hoặc chi nhánh hạch toán phụ thuộc nhận hàng để bán ký gửi hoặc bán trực tiếp.
Quy trình luân chuyển chứng từ và kê khai thuế khi dùng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Trong trường hợp doanh nghiệp lựa chọn phương án sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, quy trình luân chuyển chứng từ và kê khai thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước sau:
- Khi xuất kho điều chuyển hàng hóa: Công ty lập Lệnh điều động nội bộ và Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ để làm chứng từ hợp pháp đi kèm hàng hóa trong quá trình vận chuyển trên đường.
- Khi đơn vị trực thuộc bán hàng hóa: Đơn vị trực thuộc (chi nhánh, cửa hàng) khi bán hàng cho khách hàng phải lập hóa đơn GTGT giao cho khách hàng theo đúng quy định của pháp luật.
- Lập bảng kê hàng hóa bán ra: Định kỳ (hoặc khi có yêu cầu đối chiếu), đơn vị trực thuộc lập Bảng kê chi tiết hàng hóa thực tế bán ra gửi về cho công ty mẹ để làm cơ sở đối soát dữ liệu kho và doanh thu.
- Xuất hóa đơn GTGT chính thức: Căn cứ vào Bảng kê hàng hóa bán ra của đơn vị trực thuộc, công ty mẹ tiến hành lập hóa đơn GTGT cho số lượng hàng hóa thực tế đã tiêu thụ để làm cơ sở kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định hiện hành.
Một số lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo tính hợp pháp và tránh các rủi ro pháp lý về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc quản lý sau:
- Việc lựa chọn phương thức sử dụng hóa đơn GTGT hoặc Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ phải được áp dụng thống nhất cho từng đơn vị trực thuộc hoặc toàn doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ phải được đăng ký, phát hành, quản lý và báo cáo tình hình sử dụng tương tự như hóa đơn theo quy định của cơ quan thuế.
- Mọi hành vi luân chuyển hàng hóa không có chứng từ hợp lệ đi kèm tại thời điểm vận chuyển đều có thể bị cơ quan chức năng xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc vận chuyển hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 105/TCT-KK | Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
Trả lời công văn số 2120/CT-TTHT ngày 18/11/2015 của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh về việc chứng từ luân chuyển hàng hóa công ty với đơn vị trực thuộc, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại:
+ Điểm b Khoản 3 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT, Điểm a Khoản 12 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
+ Điểm d Khoản 1 và Điểm c Khoản 3 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ;
+ Điểm 2.6 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty Hal Việt Nam (trụ sở chính tại Hà Nội) có thành lập Chi nhánh tại tỉnh Bắc Ninh, Chi nhánh đăng ký kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế; Công ty có dự án đầu tư xây dựng nhà xưởng sản xuất hàng hóa xuất khẩu tại tỉnh Bắc Ninh và giao cho Chi nhánh quản lý thì Chi nhánh thực hiện kê khai khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư xây dựng nhà xưởng sản xuất hàng hóa xuất khẩu tại tỉnh Bắc Ninh theo quy định hiện hành.
Sau khi nhà xưởng của Chi nhánh tại tỉnh Bắc Ninh đi vào hoạt động sản xuất:
- Nếu Chi nhánh có hạch toán kế toán thì Công ty và Chi nhánh phải sử dụng hóa đơn GTGT khi điều chuyển hàng hóa giữa Công ty và Chi nhánh để Chi nhánh làm căn cứ kê khai khấu trừ thuế tại tỉnh Bắc Ninh.
Nếu Chi nhánh không thực hiện hạch toán kế toán, không trực tiếp bán hàng cũng như không phát sinh doanh thu bán hàng tại Chi nhánh thì: Công ty và Chi nhánh sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ khi điều chuyển hàng hóa, vật tư giữa Công ty và Chi nhánh; Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính và nộp thuế GTGT cho trụ sở chính và Chi nhánh tại Bắc Ninh theo hướng dẫn tại Điểm d Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên. Trường hợp này, Công ty phải có văn bản gửi Cục Thuế thành phố Hà Nội và Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh thông báo về việc: Chi nhánh tại tỉnh Bắc Ninh không thực hiện hạch toán, kế toán, không trực tiếp bán hàng cũng như không phát sinh doanh thu bán hàng; Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính và nộp thuế GTGT cho trụ sở chính và Chi nhánh theo hướng dẫn tại Điểm d Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh bắc Ninh được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 4838/TCHQ-GSQL luân chuyển hàng hóa giữa Công ty và chi nhánh Công ty do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 5286/TCHQ-GSQL về luân chuyển hàng hóa giữa Công ty và chi nhánh Công ty do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 08/TCT-CS năm 2014 sử dụng chứng từ luân chuyển hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2523/GSQL-GQ2 năm 2019 về luân chuyển hàng hóa giữa các doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 1 Công văn 4838/TCHQ-GSQL luân chuyển hàng hóa giữa Công ty và chi nhánh Công ty do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 5286/TCHQ-GSQL về luân chuyển hàng hóa giữa Công ty và chi nhánh Công ty do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 08/TCT-CS năm 2014 sử dụng chứng từ luân chuyển hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 2523/GSQL-GQ2 năm 2019 về luân chuyển hàng hóa giữa các doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành