Giới thiệu về Công văn 1050/TCDN-DNCQ năm 2017
Công văn 1050/TCDN-DNCQ do Tổng cục Dạy nghề ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm quy định và thống nhất công tác quản lý mã trường đối với các trường cao đẳng và trường trung cấp trên phạm vi toàn quốc. Văn bản này đóng vai trò cơ sở trong việc chuẩn hóa dữ liệu, phục vụ đắc lực cho công tác tuyển sinh, đào tạo và quản lý văn bằng trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp.
Mục đích và phạm vi áp dụng quy định mã trường
- Thống nhất hệ thống định danh: Xây dựng một hệ thống mã số nhận diện duy nhất cho từng trường cao đẳng và trung cấp, tránh sự trùng lặp hoặc nhầm lẫn giữa các cơ sở đào tạo.
- Phục vụ công tác tuyển sinh: Giúp các thí sinh, phụ huynh và các cơ quan quản lý dễ dàng tra cứu, đăng ký và kiểm tra thông tin tuyển sinh của các trường một cách chính xác.
- Đồng bộ hóa dữ liệu quốc gia: Tạo nền tảng để xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa về giáo dục nghề nghiệp, kết nối thông tin thông suốt từ cấp cơ sở đến cấp trung ương.
Nguyên tắc cấp và quản lý mã trường
- Nguyên tắc duy nhất: Mỗi cơ sở giáo dục nghề nghiệp (trường cao đẳng, trường trung cấp) chỉ được cấp một mã trường duy nhất. Mã số này sẽ đi theo trường trong suốt quá trình hoạt động, từ khi thành lập cho đến khi giải thể hoặc sáp nhập.
- Cấu trúc mã khoa học: Mã trường được thiết kế theo quy chuẩn logic, thể hiện rõ loại hình cơ sở đào tạo và phân vùng địa lý hành chính phù hợp.
- Thẩm quyền quản lý: Tổng cục Dạy nghề (nay là Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp) chịu trách nhiệm cao nhất trong việc phê duyệt, cấp mới, thay đổi hoặc thu hồi mã trường trên hệ thống chung.
Trách nhiệm triển khai của các cơ quan, tổ chức liên quan
- Đối với các trường cao đẳng và trung cấp: Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin pháp lý của nhà trường; thực hiện thủ tục đăng ký cấp mã trường theo đúng biểu mẫu và hướng dẫn; sử dụng đúng mã trường được cấp trong mọi hoạt động tuyển sinh và báo cáo.
- Đối với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố: Chịu trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn các trường trên địa bàn thực hiện đăng ký; rà soát, tổng hợp và xác nhận thông tin trước khi gửi báo cáo về Tổng cục.
- Đối với Tổng cục Dạy nghề: Thực hiện tiếp nhận hồ sơ, thẩm định điều kiện, cấp mã số và công bố công khai danh sách mã trường trên trang thông tin điện tử chính thức để các bên liên quan tiện tra cứu.
Ý nghĩa của việc chuẩn hóa mã trường
Việc ban hành và thực hiện nghiêm túc Công văn 1050/TCDN-DNCQ góp phần quan trọng vào tiến trình cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với phân khúc giáo dục nghề nghiệp. Đây cũng là bước đệm kỹ thuật cần thiết để thực hiện chuyển đổi số, liên thông dữ liệu giữa ngành giáo dục nghề nghiệp với các hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia khác.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1050/TCDN-DNCQ | Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2017 |
Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
Để thống nhất quản lý mã trường cao đẳng, trường trung cấp trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp trên cả nước, Tổng cục Dạy nghề hướng dẫn việc quy định và quản lý mã trường như sau:
1. Nguyên tắc xác định mã trường
- Đảm bảo tính rõ ràng, khoa học và thuận tiện cho việc quản lý.
- Không có sự trùng lặp về mã của các trường cao đẳng, trường trung cấp.
- Mã trường bao gồm các chữ cái và các con số, trong đó chữ cái quy định trường trung cấp, trường cao đẳng do Bộ, ngành hay địa phương quản lý; các chữ số quy định mã tỉnh/thành phố và số thứ tự các trường tại địa phương.
2. Phương pháp xác định mã trường
2.1. Xác định mã trường Cao đẳng:
- Trường cao đẳng thuộc Bộ, ngành đánh mã như sau: CDT + Mà tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương + Số thứ tự trường gồm 02 (hai) chữ số (Nếu số trường lớn hơn 100 thì số thứ tự trường sẽ là 03 chữ số, bắt đầu từ số 01 cho trường đầu tiên trong danh sách các trường cao đẳng thuộc Bộ, ngành).
- Trường cao đẳng tư thục, trường cao đẳng công lập thuộc địa phương đánh mã như sau: CDD + Mã tỉnh/thành phố + Số thứ tự trường gồm 02 (hai) chữ số (Nếu số trường lớn hơn 100 thì số thứ tự trường sẽ là 03 chữ số, bắt đầu từ số 01 cho trường đầu tiên trong danh sách trường cao đẳng tư thục, trường cao đẳng công lập thuộc địa phương).
2.2. Xác định mã trường Trung cấp:
- Trường trung cấp thuộc Bộ, ngành đánh mã như sau: TCT + Mã tỉnh/thành phố + Số thứ tự trường gồm 02 (hai) chữ số (Nếu số trường lớn hơn 100 thì số thứ tự trường sẽ là 03 chữ số, bắt đầu từ số 01 cho trường đầu tiên trong danh sách trường trung cấp thuộc Bộ, ngành).
- Trường trung cấp tư thục, trường trung cấp công lập thuộc địa phương đánh mã như sau: TCD + Mã tỉnh/thành phố + Số thứ tự trường 02 (hai) chữ số (Nếu số trường lớn hơn 100 thì số thứ tự trường sẽ là 03 chữ số, bắt đầu từ số 01 cho trường đầu tiên trong danh sách trường trung cấp tư thục, trường trung cấp công lập thuộc địa phương).
3. Tổ chức thực hiện
3.1. Đối với các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề (trong hệ thống dạy nghề trước đây) đã có mã được cấp theo các nguyên tắc trên thì giữ nguyên mã trường đã được cấp.
3.2. Đối với các trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng (do Bộ GD-ĐT quản lý trước đây, không bao gồm các trường cao đẳng sư phạm) và các trường chưa có mã do mới thành lập hoặc nâng cấp sẽ thực hiện cấp mã trường theo hướng dẫn.
3.3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các địa phương tổng hợp danh sách các trường trung cấp, trường cao đẳng (theo mẫu gửi kèm) có trụ Sở chính đóng trên địa bàn, thực hiện gán mã trường (đối với các trường chưa được gán mã theo hướng dẫn tại Công văn này) gửi Tổng cục Dạy nghề (bản mềm gửi file Excel vào email: vudaotaonghe@gmail.com) trước ngày 20/5/2017 để phê duyệt.
3.4. Danh mục mã tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương theo danh mục gửi kèm công văn này.
3.5. Định kỳ 6 tháng một lần, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các địa phương tổng hợp danh sách trường cao đẳng, trường trung cấp mới được thành lập (nếu có) trên địa bàn, thực hiện gán mã trường và gửi về Tổng cục Dạy nghề phê duyệt.
Đề nghị quý Sở khẩn trương triển khai thực hiện theo đúng thời gian quy định, mọi vướng mắc xin liên hệ Vụ Dạy nghề chính quy - Tổng cục Dạy nghề, ĐT: 04.3974.5196; Email: vudaotaonghe@gmail.com)./.
|
| TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Sở LĐ-TB&XH…………………………………..
DANH MỤC MÃ TRƯỜNG CAO ĐẲNG, TRƯỜNG TRUNG CẤP
(Kèm theo Công văn số:………. ngày…… tháng…… năm 2017 của Sở………....)
| TT | Mã | Tên trường | Ghi chú |
| A | Trường cao đẳng | ||
| I | Trường thuộc Bộ, ngành | ||
| 1 | (Ví dụ: CDT1602) | Tên trường: (Ví dụ: Trường CĐN Cơ khí Nông nghiệp) |
|
| 2 |
|
|
|
| 3 |
|
|
|
| … |
|
|
|
| II | Trường tư thục, trường công lập thuộc địa phương | ||
| 1 | (Ví dụ: CDD0101) | (Trường CĐN Công nghiệp Hà Nội) |
|
| 2 |
|
|
|
| 3 |
|
|
|
| … |
|
|
|
| B | Trường Trung cấp | ||
| I | Trường thuộc Bộ, ngành | ||
| 1 | (Ví dụ: TCT0130) | (Trường TCN số 18 Bộ Quốc phòng) |
|
| 2 |
|
|
|
| 3 |
|
|
|
| … |
|
|
|
| II | Trường tư thục, trường công lập thuộc địa phương | ||
| 1 | (Ví dụ: TCD2507) | (Trường TCN Đại Lâm) |
|
| 2 |
|
|
|
| 3 |
|
|
|
| … |
|
|
|
MÃ TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
| Mã tỉnh: 01 - THÀNH PHỐ HÀ NỘI | Mã tỉnh: 33 - TỈNH THỪA THIÊN - HUẾ |
| Mã tỉnh: 02 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | Mã tỉnh: 34 - TỈNH QUẢNG NAM |
| Mã tỉnh: 03 - THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | Mã tỉnh: 35 - TỈNH QUẢNG NGÃI |
| Mã tỉnh: 04 - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | Mã tỉnh: 36 - TỈNH KON TUM |
| Mã tỉnh: 05 - TỈNH HÀ GIANG | Mã tỉnh: 37 - TỈNH BÌNH ĐỊNH |
| Mã tỉnh: 06 - TỈNH CAO BẰNG | Mã tỉnh: 38 - TỈNH GIA LAI |
| Mã tỉnh: 07 - TỈNH LAI CHÂU | Mã tỉnh: 39 - TỈNH PHÚ YÊN |
| Mã tỉnh: 08 - TỈNH LÀO CAI | Mã tỉnh: 40 - TỈNH ĐẮK LẮK |
| Mã tỉnh: 09 - TỈNH TUYÊN QUANG | Mã tỉnh: 41 - TỈNH KHÁNH HÒA |
| Mã tỉnh: 10 - TỈNH LẠNG SƠN | Mã tỉnh: 42 - TỈNH LÂM ĐỒNG |
| Mã tỉnh: 11 - TỈNH BẮC KẠN | Mã tỉnh: 43 - TỈNH BÌNH PHƯỚC |
| Mã tỉnh: 12 - TỈNH THÁI NGUYÊN | Mã tỉnh: 44 - TỈNH BÌNH DƯƠNG |
| Mã tỉnh: 13 - TỈNH YÊN BÁI | Mã tỉnh: 45 - TỈNH NINH THUẬN |
| Mã tỉnh: 14 - TỈNH SƠN LA | Mã tỉnh: 46 - TỈNH TÂY NINH |
| Mã tỉnh: 15 - TỈNH PHÚ THỌ | Mã tỉnh: 47 - TỈNH BÌNH THUẬN |
| Mã tỉnh: 16 - TỈNH VĨNH PHÚC | Mã tỉnh: 48 - TỈNH ĐỒNG NAI |
| Mã tỉnh: 17 - TỈNH QUẢNG NINH | Mã tỉnh: 49 - TỈNH LONG AN |
| Mã tỉnh: 18 - TỈNH BẮC GIANG | Mã tỉnh: 50 - TỈNH ĐỒNG THÁP |
| Mã tỉnh: 19 - TỈNH BẮC NINH | Mã tỉnh: 51 - TỈNH AN GIANG |
| Mã tỉnh: 21 - TỈNH HẢI DƯƠNG | Mã tỉnh: 52 - TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU |
| Mã tỉnh: 22 - TỈNH HƯNG YÊN | Mã tỉnh: 53 - TỈNH TIỀN GIANG |
| Mã tỉnh: 23 - TỈNH HÒA BÌNH | Mã tỉnh: 54 - TỈNH KIÊN GIANG |
| Mã tỉnh: 24 - TỈNH HÀ NAM | Mã tỉnh: 55 - THÀNH PHỐ CẦN THƠ |
| Mã tỉnh: 25 - TỈNH NAM ĐỊNH | Mã tỉnh: 56 - TỈNH BẾN TRE |
| Mã tỉnh: 26 - TỈNH THÁI BÌNH | Mã tỉnh: 57 - TỈNH VĨNH LONG |
| Mã tỉnh: 27 - TỈNH NINH BÌNH | Mã tỉnh: 58 - TỈNH TRÀ VINH |
| Mã tỉnh: 28 - TỈNH THANH HÓA | Mã tỉnh: 59 - TỈNH SÓC TRĂNG |
| Mã tỉnh: 29 - TỈNH NGHỆ AN | Mã tỉnh: 60 - TỈNH BẠC LIÊU |
| Mã tỉnh: 30 - TỈNH HÀ TĨNH | Mã tỉnh: 61 - TỈNH CÀ MAU |
| Mã tỉnh: 31 - TỈNH QUẢNG BÌNH | Mã tỉnh: 62 - TỈNH ĐIỆN BIÊN |
| Mã tỉnh: 32 - TỈNH QUẢNG TRỊ | Mã tỉnh: 63 - TỈNH ĐĂK NÔNG |
|
| Mã tỉnh: 64 - TỈNH HẬU GIANG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Thông tư 16/2017/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 20/2016/QĐ-TTg quy định hỗ trợ kinh phí cho hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và thanh toán chi phí quản lý, xử lý tài sản bị tịch thu theo quy định pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 07/2017/TT-BTC hướng dẫn khoản 2 Điều 9 Quyết định 20/2016/QĐ-TTg quy định hỗ trợ kinh phí cho hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và thanh toán chi phí quản lý, xử lý tài sản bị tịch thu theo quy định pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả áp dụng trong lĩnh vực tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3434/BYT-BH năm 2017 hướng dẫn thực hiện Quyết định 2286/QĐ-BYT quy định chuẩn và định dạng dữ liệu đầu ra sử dụng trong quản lý, giám định và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế do Bộ Y tế ban hành
- 1 Thông tư 16/2017/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 20/2016/QĐ-TTg quy định hỗ trợ kinh phí cho hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và thanh toán chi phí quản lý, xử lý tài sản bị tịch thu theo quy định pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 07/2017/TT-BTC hướng dẫn khoản 2 Điều 9 Quyết định 20/2016/QĐ-TTg quy định hỗ trợ kinh phí cho hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và thanh toán chi phí quản lý, xử lý tài sản bị tịch thu theo quy định pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả áp dụng trong lĩnh vực tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3434/BYT-BH năm 2017 hướng dẫn thực hiện Quyết định 2286/QĐ-BYT quy định chuẩn và định dạng dữ liệu đầu ra sử dụng trong quản lý, giám định và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế do Bộ Y tế ban hành