Giới thiệu chung về Công văn 1052/CT-TTHT năm 2017
Công văn 1052/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về các chính sách thuế và thủ tục liên quan mà doanh nghiệp cần thực hiện khi tiến hành giải thể. Văn bản này làm rõ quy trình quyết toán thuế, xử lý hóa đơn, thanh lý tài sản và hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Ngân sách Nhà nước trước khi chấm dứt hoàn toàn hoạt động kinh doanh.
Các nội dung chính sách thuế cốt lõi khi giải thể doanh nghiệp
1. Nghĩa vụ quyết toán thuế của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ nộp thuế trước khi giải thể. Trường hợp doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế thì chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, hội đồng thành viên hoặc hội đồng quản trị phải chịu trách nhiệm liên đới thanh toán các khoản nợ thuế theo quy định của pháp luật.
- Doanh nghiệp phải thực hiện khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đến thời điểm có quyết định giải thể.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định giải thể doanh nghiệp.
2. Quy định về xử lý hóa đơn khi giải thể
- Doanh nghiệp phải thực hiện báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đến thời điểm giải thể theo đúng quy định hiện hành.
- Đối với các hóa đơn chưa sử dụng (bao gồm hóa đơn tự in, đặt in hoặc hóa đơn mua của cơ quan thuế), doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục hủy hóa đơn và nộp thông báo kết quả hủy hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Nghiêm cấm việc tiếp tục sử dụng hóa đơn sau khi đã có quyết định giải thể hoặc sau khi cơ quan thuế đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp.
3. Xử lý tài sản và hàng hóa tồn kho khi giải thể
- Khi giải thể, đối với tài sản cố định và hàng hóa còn tồn kho, doanh nghiệp phải thực hiện thanh lý tài sản.
- Việc thanh lý tài sản, hàng hóa phải được lập hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT). Doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế GTGT và tính vào doanh thu để xác định thuế TNDN theo quy định pháp luật.
4. Xử lý số thuế nộp thừa và thuế GTGT chưa được khấu trừ hết
- Trường hợp doanh nghiệp có số thuế nộp thừa nộp vào ngân sách nhà nước, doanh nghiệp được xử lý hoàn trả số thuế nộp thừa theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Đối với số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết tại thời điểm giải thể, doanh nghiệp cần lưu ý các điều kiện để được hoàn thuế hoặc xử lý tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo hướng dẫn cụ thể của cơ quan thuế quản lý.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng thực tế
Công văn 1052/CT-TTHT đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng, đủ các bước giải thể về mặt thuế, tránh các rủi ro pháp lý hoặc bị xử phạt hành chính do chậm trễ quyết toán hoặc xử lý hóa đơn sai quy định. Doanh nghiệp cần chủ động phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện kiểm tra quyết toán thuế một cách nhanh chóng và thuận lợi nhất.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1052/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 02 năm 2017 |
Kính gửi: Chi nhánh Nishimura & Asahi tại Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Phòng 903, Tầng 9, TN Sun Wah, số 15 Nguyễn Huệ, P. Bến Nghé, Quận 1
Mã số thuế: 0310399828
Trả lời văn bản ngày 16/12/2016 của Chi nhánh về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 5, Điều 59 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/09/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định trình tự, thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp:
“5. Đối với doanh nghiệp sử dụng con dấu do cơ quan công an cấp, doanh nghiệp có trách nhiệm trả con dấu, Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu cho cơ quan công an để được cấp giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu. Trong trường hợp này, con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu trong hồ sơ giải thể doanh nghiệp quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 204 Luật Doanh nghiệp được thay thế bằng giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu.”
Căn cứ Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính Phủ quy định về quản lý và sử dụng con dấu.
+ Tại điểm c, khoản 1 Điều 18 quy định cơ quan, tổ chức, chứng danh nhà nước có trách nhiệm giao nộp con dấu cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu quy định tại Điều 12 Nghị định này thuộc các trường hợp sau đây:
“c) Có quyết định thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, giấy đăng ký hoạt động, giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền;”
+ Tại Khoản 2, Điều 18 quy định giao nộp, thu hồi, hủy con dấu và hủy giá trị sử dụng con dấu thực hiện như sau:
“b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c Khoản 1 Điều này, cơ quan tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giao nộp con dấu cho cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu trước đó theo đúng thời hạn phải giao nộp con dấu được ghi trong quyết định của cơ quan có thẩm quyền để thu hồi và hủy con dấu theo quy định;
Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không giao nộp con dấu theo quy định, thì cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu ra quyết định hủy giá trị sử dụng con dấu.”
Căn cứ Khoản 2, Điều 5 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Luật quản lý thuế quy định văn bản giao dịch với cơ quan thuế:
“2. Văn bản giao dịch với cơ quan thuế phải ký, ban hành đúng thẩm quyền; thể thức văn bản, chữ ký, con dấu trên văn bản phải thực hiện theo quy định của pháp luật về công tác văn thư.”
Căn cứ Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 18/06/2016 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về đăng ký thuế;
Căn cứ các quy định nêu trên: trường hợp Chi nhánh theo trình bày là đơn vị trực thuộc của Công ty Luật Nishimura & Asahi có trụ sở tại Nhật Bản, hoạt động theo Giấy phép đăng ký hoạt động số 50/TP/ĐKHĐ do Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 08/10/2010, thay đổi bổ sung ngày 26/06/2013. Theo Quyết định số 2316/QĐ-BTP ngày 04/11/2016 của Bộ Tư pháp về việc thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh, Chi nhánh đang tiến hành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế theo quy định tại Thông tư số 95/2016/TT-BTC thì về nguyên tắc Chi nhánh phải sử dụng con dấu của Chi nhánh để đóng dấu trên các hồ sơ, tài liệu giao dịch với cơ quan thuế. Trường hợp Chi nhánh phải trả con dấu và Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu theo thời hạn quy định trên Quyết định thu hồi giấy phép thành lập hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì Chi nhánh sử dụng Giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu khi giao dịch với cơ quan thuế.
Cục Thuế TP thông báo Chi nhánh biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- 3 Nghị định 99/2016/NĐ-CP về quản lý và sử dụng con dấu
- 4 Thông tư 95/2016/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật Doanh nghiệp 2014
- 3 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- 4 Nghị định 99/2016/NĐ-CP về quản lý và sử dụng con dấu
- 5 Thông tư 95/2016/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 4707/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 4786/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành