Công văn 106/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành năm 2015 nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương. Văn bản tập trung tháo gỡ các khó khăn liên quan đến thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan, và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Công văn này áp dụng đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố, các chi cục hải quan trực thuộc và các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu, đặc biệt là các doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp thực hiện hoạt động gia công, sản xuất xuất khẩu và xuất nhập khẩu tại chỗ.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi của văn bản:
- Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ: Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết về thủ tục giao nhận hàng hóa giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất (DNCX). Việc khai báo tờ khai hải quan đối ứng phải đảm bảo tính thống nhất về thông tin hàng hóa, số lượng, trị giá và thời hạn hoàn thành thủ tục theo quy định.
- Xử lý vướng mắc về chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O): Văn bản làm rõ các trường hợp chấp nhận C/O khi có sự khác biệt nhỏ không đáng kể giữa thông tin trên C/O và chứng từ thuộc hồ sơ hải quan (như khác biệt về mã số HS ở cấp độ chi tiết, lỗi chính tả nhỏ, hoặc khác biệt về kích thước giấy). Hướng dẫn thời hạn nộp bổ sung C/O để doanh nghiệp được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
- Thủ tục thanh lý máy móc, thiết bị của doanh nghiệp chế xuất: Hướng dẫn quy trình, thủ tục tiêu hủy hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển tạo tài sản cố định của DNCX khi thanh lý. Doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký tờ khai hải quan mới và nộp đủ các loại thuế theo quy định tại thời điểm chuyển đổi mục đích sử dụng.
- Giám sát hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan: Quy định cụ thể về việc kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan đối với hàng hóa gửi kho ngoại quan, đảm bảo quản lý chặt chẽ, tránh tình trạng lợi dụng để gian lận thương mại hoặc trốn thuế.
- Quản lý phế liệu, phế phẩm trong quá trình sản xuất, gia công: Hướng dẫn cách thức xử lý phế liệu, phế phẩm thu được từ quá trình sản xuất xuất khẩu hoặc gia công cho thương nhân nước ngoài. Doanh nghiệp được phép tiêu hủy hoặc bán vào thị trường nội địa sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ thuế và thủ tục môi trường liên quan.
Hiệu lực thi hành: Công văn 106/TCHQ-GSQL có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ ngày ban hành, là căn cứ để các Cục Hải quan địa phương thống nhất áp dụng, giải quyết nhanh chóng các vướng mắc cho doanh nghiệp, góp phần tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại quốc tế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 106/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần tiếp vận AVINA.
(Đ/c: Số 39 Tô Ngọc Vân, Quảng An, Quận Tây Hồ, Hà Nội)
Trả lời công văn số 01/2014/CV của Công ty Cổ phần tiếp vận AVINA xin ý kiến tháo gỡ vướng mắc đối với hoạt động xuất nhập khẩu, để tạo thuận lợi cho Doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Luật Thương mại năm 2005; Luật Hải quan năm 2014; Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013; Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ:
1. Về việc chuyển tải đối với hàng hóa quá cảnh:
Thực hiện theo khoản 4 Điều 64 Luật Hải quan năm 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015.
2. Về thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh chuyển tải:
Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 64 Luật Hải quan; Điều 19 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ;
3. Về giám sát hải quan đối với hàng hóa quá cảnh chuyển tải:
Thực hiện theo quy định tại Điều 38, Điều 39 Luật Hải quan năm 2014 và Điều 13, Điều 14 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP; hướng dẫn tại Quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 2406/QĐ-TCHQ ngày 04/11/2011; Quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 2575/QĐ-TCHQ ngày 29/08/2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
4. Công ty Cổ phần tiếp vận AVINA thực hiện:
a) Tuân thủ quy định tại Điều 40, Luật Hải quan năm 2014;
b) Đối với từng lô hàng cụ thể, Công ty Cổ phần Tiếp vận AVINA có văn bản đề nghị gửi Chi cục HQCK Chalo trước thời điểm làm thủ tục quá cảnh, trong đó nêu rõ mặt hàng quá cảnh, lý do chuyển tải, danh sách các phương tiện vận chuyển được chuyển tải và các phương tiện thay thế.
c) Chịu trách nhiệm đảm bảo nguyên trạng hàng hóa trong quá trình thay đổi phương tiện, vận chuyển hàng quá cảnh đến cửa khẩu xuất và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tình trạng hàng hóa;
5. Trách nhiệm Chi cục Hải quan CK Chalo và Chi cục Hải quan Cảng Vũng Áng:
a) Chi Cục trưởng Chi cục HQCK Chalo căn cứ hồ sơ và các thông tin liên quan tại thời điểm làm thủ tục quá cảnh để quyết định việc chuyển tải;
b) Chi cục Hải quan CK Chalo phối hợp chặt chẽ Chi cục Hải quan cảng Vũng Áng để quản lý việc thay đổi phương tiện;
c) Thực hiện quy định tại khoản 4 Điều 64 Luật Hải quan năm 2014; khoản 5, Điều 19 Nghị định số 154/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty Cổ phần tiếp vận AVINA biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 2406/QĐ-TCHQ năm 2011 về Quy trình nghiệp vụ quản lý, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu chuyển cảng; hàng hóa quá cảnh; đưa vào, ra cảng trung chuyển do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Luật Hải quan 2014
- 3 Quyết định 2575/QĐ-TCHQ năm 2014 về Quy trình giám sát hải quan tại khu vực cảng biển do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 6030/TCHQ-TXNK vướng mắc trong hoạt động xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 5852/TCHQ-GSQL thông báo hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 939/TCT-KK hướng dẫn về thuế nhà thầu đối với hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ phát sinh trước ngày 01/01/2009 do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 12836/BTC-TCHQ năm 2013 hỗ trợ tiếp tục duy trì hoạt động xuất nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 125/GSQL-GQ2 năm 2019 vướng mắc hoạt động xuất nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 1 Luật Thương mại 2005
- 2 Nghị định 154/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- 3 Quyết định 2406/QĐ-TCHQ năm 2011 về Quy trình nghiệp vụ quản lý, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu chuyển cảng; hàng hóa quá cảnh; đưa vào, ra cảng trung chuyển do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 6030/TCHQ-TXNK vướng mắc trong hoạt động xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 5852/TCHQ-GSQL thông báo hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 939/TCT-KK hướng dẫn về thuế nhà thầu đối với hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ phát sinh trước ngày 01/01/2009 do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 12836/BTC-TCHQ năm 2013 hỗ trợ tiếp tục duy trì hoạt động xuất nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị định 187/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 9 Luật Hải quan 2014
- 10 Quyết định 2575/QĐ-TCHQ năm 2014 về Quy trình giám sát hải quan tại khu vực cảng biển do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 125/GSQL-GQ2 năm 2019 vướng mắc hoạt động xuất nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành