Giới thiệu chung về Công văn 1064/TTg-TCCV
Công văn 1064/TTg-TCCV được Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm đôn đốc, hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện hiệu quả Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 06 năm 2010 về kiểm soát thủ tục hành chính. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm thể chế hóa và đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong các giao dịch hành chính.
Các nội dung chỉ đạo trọng tâm của Thủ tướng Chính phủ
- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền và phổ biến nội dung Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
- Các Bộ, ngành và địa phương có trách nhiệm tổ chức phổ biến, quán triệt sâu rộng nội dung của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, đặc biệt là đội ngũ trực tiếp tham mưu xây dựng thể chế và giải quyết thủ tục hành chính.
- Tăng cường công tác thông tin, truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân và doanh nghiệp hiểu rõ quyền, nghĩa vụ của mình, đồng thời giám sát quá trình thực hiện thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy và bố trí nhân sự kiểm soát thủ tục hành chính
- Khẩn trương thành lập và kiện toàn tổ chức của các cơ quan chuyên trách kiểm soát thủ tục hành chính tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo đúng quy định của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.
- Bố trí đội ngũ cán bộ, công chức có đủ năng lực, trình độ chuyên môn và phẩm chất đạo đức để thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính, bảo đảm tính chuyên nghiệp và hiệu quả hoạt động.
- Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa tổ chức kiểm soát thủ tục hành chính với các đơn vị chuyên môn trong quá trình soạn thảo, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính.
- Kiểm soát chặt chẽ việc quy định các thủ tục hành chính mới
- Nghiêm túc thực hiện việc đánh giá tác động của quy định về thủ tục hành chính ngay trong quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật. Chỉ ban hành những thủ tục hành chính thực sự cần thiết, hợp pháp, hợp lý và có chi phí tuân thủ thấp nhất.
- Cơ quan chủ trì soạn thảo phải lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức kiểm soát thủ tục hành chính trước khi gửi thẩm định văn bản quy phạm pháp luật. Ý kiến thẩm định phải đánh giá sâu sắc về sự cần thiết và tính khả thi của thủ tục hành chính.
- Rà soát, công bố và công khai minh bạch thủ tục hành chính
- Thường xuyên rà soát các quy định về thủ tục hành chính hiện hành để kịp thời phát hiện, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ những thủ tục không còn phù hợp, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp.
- Thực hiện nghiêm túc việc công bố, công khai đầy đủ, chính xác, kịp thời các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và tại nơi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính.
- Cập nhật đầy đủ dữ liệu về thủ tục hành chính vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính để bảo đảm tính thống nhất và dễ dàng tra cứu.
- Tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức
- Thiết lập và công khai các địa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính hành chính tại các cơ quan, đơn vị trực tiếp giải quyết thủ tục.
- Xây dựng quy trình tiếp nhận, phân loại, chuyển xử lý và công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị một cách khách quan, kịp thời, đúng quy định pháp luật, tránh tình trạng đùn đẩy trách nhiệm.
- Bảo đảm các điều kiện kinh phí và cơ sở vật chất
- Các Bộ, ngành và địa phương chủ động bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để bảo đảm cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Trang bị phương tiện làm việc, ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả vào công tác kiểm soát và giải quyết thủ tục hành chính nhằm nâng cao năng suất lao động và tính minh bạch.
Ý nghĩa và định hướng triển khai thực hiện
Công văn 1064/TTg-TCCV đóng vai trò là kim chỉ nam hành động, thúc đẩy các cơ quan hành chính nhà nước từ Trung ương đến địa phương nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác kiểm soát thủ tục hành chính. Việc triển khai quyết liệt các nội dung chỉ đạo tại Công văn này góp phần quan trọng vào việc cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và củng cố niềm tin của nhân dân đối với sự quản lý, điều hành của Chính phủ.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1064/TTg-TCCV | Hà Nội, ngày 23 tháng 06 năm 2010 |
| Kính gửi: | - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; |
Ngày 08 tháng 6 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Nghị định số 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính. Đây là Nghị định quan trọng được Chính phủ ban hành để bảo đảm, duy trì tính bền vững kết quả của Đề án 30 và tiếp tục nâng cao chất lượng các quy định về thủ tục hành chính thông qua việc thiết lập cơ chế pháp lý cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính từ khâu dự thảo cho đến việc thực thi các quy định này trên thực tế.
Để kịp thời triển khai Nghị định ngay sau khi có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 10 năm 2010, đồng thời để bảo đảm tính độc lập tương đối và chủ động trong hoạt động của Cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu việc thiết lập cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính và bố trí kinh phí cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính phải trên cơ sở tổ chức lại Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ, Tổ công tác thực hiện đề án 30 của các bộ, ngành, địa phương và kế thừa cơ chế tài chính cho Đề án 30 quy định tại Thông tư số 129/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính, Cụ thể là:
1. Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ trong tháng 8 năm 2010 trình Thủ tướng ký ban hành Quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 5 Chương I của Nghị định. Theo đó, Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính là tổ chức thuộc Văn phòng Chính phủ, đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, thực hiện chức năng kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 và Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2008. Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính có tài khoản và con dấu riêng.
Biên chế tối thiểu của Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính là 50 cán bộ thuộc biên chế của Văn phòng Chính phủ. Trong quá trình hoạt động tùy theo yêu cầu công việc, Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính được tăng cường cán bộ của các bộ, ngành về làm việc theo chế độ biệt phái và chuyên gia tư vấn trong và ngoài khu vực nhà nước đến làm việc theo chế độ hợp đồng khoán việc.
2. Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ trong tháng 8 năm 2010 ban hành Thông tư liên tịch quy định về chức năng, nhiệm vụ, biên chế của đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng bộ, cơ quan ngang bộ, Văn phòng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều 5 Chương I của Nghị định. Theo đó, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính là tổ chức thuộc Văn phòng bộ, cơ quan ngang bộ, Văn phòng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Chánh Văn phòng bộ, cơ quan ngang bộ, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thực hiện chức năng kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 và Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2008.
Biên chế tối thiểu của đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính là 5 cán bộ thuộc biên chế Văn phòng Bộ, cơ quan ngang bộ, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (riêng Bộ Ngoại giao, Ủy ban Dân tộc, Thanh tra Chính phủ biên chế tối thiểu là 2 cán bộ). Trong quá trình hoạt động tùy theo yêu cầu công việc, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính được tăng cường cán bộ của một số đơn vị thuộc bộ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo chế độ biệt phái và chuyên gia tư vấn trong và ngoài khu vực nhà nước đến làm việc theo chế độ hợp đồng khoán việc.
3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các bộ ngành, địa phương có liên quan xây dựng và ban hành thông tư hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Chương VI của Nghị định. Bảo đảm cơ chế tài chính phục vụ có hiệu quả hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính. Thời hạn hoàn thành trước ngày 01 tháng 9 năm 2010.
4. Văn phòng Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương hoàn thành việc bảo đảm điều kiện và trụ sở làm việc cho Cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính để bắt đầu thực hiện nhiệm vụ từ ngày 14 tháng 10 năm 2010.
5. Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ (Tổ công tác chuyên trách), Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của các bộ, ngành, địa phương tự chấm dứt hoạt động kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Nhiệm vụ còn lại của các đơn vị này để thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước sẽ do Cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính của Văn phòng Chính phủ, Văn phòng bộ, cơ quan ngang bộ, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện. Các cán bộ biệt phái do các bộ, ngành cử đến làm việc tại Tổ công tác chuyên trách đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2010 sẽ tiếp tục làm việc tại Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính cho đến hết thời hạn này. Văn phòng Chính phủ, các bộ, ngành căn cứ vào nguyện vọng, năng lực và sở trường công tác để ưu tiên tạo điều kiện bố trí công việc cho số cán bộ này, bao gồm cả việc giữ lại Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính để làm việc nếu có nguyện vọng và trình độ chuyên môn đáp ứng công việc được giao.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
- 1 Nghị định 20/2008/NĐ-CP về việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính
- 2 Thông tư 129/2009/TT-BTC quy định lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010 do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
- 1 Nghị định 20/2008/NĐ-CP về việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính
- 2 Thông tư 129/2009/TT-BTC quy định lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010 do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
- 4 Chỉ thị 15/CT-TTg năm 2013 tổ chức thực hiện Nghị định 48/2013/NĐ-CP sửa đổi các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành