Tóm tắt Công văn 1067/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 1067/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào vấn đề hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư của doanh nghiệp. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này nhằm giúp người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương thống nhất thực hiện.
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng chính sách hoàn thuế GTGT
Công văn làm rõ các trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới tại cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
- Dự án đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Cơ sở kinh doanh phải thực hiện kê khai thuế GTGT riêng đối với dự án đầu tư và phải bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có).
- Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
2. Điều kiện để được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư
Để được cơ quan thuế chấp thuận hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư theo hướng dẫn tại Công văn 1067/TCT-CS, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế: Dự án đầu tư phải được thực hiện bởi cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Góp vốn điều lệ: Cơ sở kinh doanh phải thực hiện góp đủ vốn điều lệ theo đúng tiến độ đã đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước. Các trường hợp chưa góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký sẽ không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư.
- Giấy phép đối với ngành nghề có điều kiện: Đối với các dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành (như giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh).
3. Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Văn bản cũng lưu ý cụ thể các trường hợp không áp dụng hoàn thuế GTGT mà phải chuyển kỳ sau để khấu trừ tiếp, bao gồm:
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ vốn pháp định hoặc vốn điều lệ như đã đăng ký.
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định.
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
4. Hướng dẫn về thủ tục kê khai và bù trừ thuế
Tổng cục Thuế hướng dẫn quy trình kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư như sau:
- Doanh nghiệp sử dụng tờ khai thuế GTGT dành riêng cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT).
- Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện trên Tờ khai mẫu số 01/GTGT trước khi xác định số thuế được hoàn.
- Việc bù trừ và hoàn thuế phải đảm bảo tính chính xác, trung thực của hóa đơn, chứng từ mua vào phục vụ trực tiếp cho dự án đầu tư.
Để tra cứu thêm các văn bản hướng dẫn chi tiết khác về chính sách thuế giá trị gia tăng, quý khách hàng có thể truy cập hệ thống cơ sở dữ liệu pháp luật tại hethongphapluat.com.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1067/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 3 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Bến Tre; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2144/VPCP-ĐMDN ngày 09/3/2017 của Văn phòng Chính phủ chuyển kiến nghị của Công ty TNHH Lương thực Hiệp Tài về chính sách thuế. Về kiến nghị của Công ty TNHH Lương thực Hiệp Tài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về khấu trừ, hoàn thuế GTGT giai đoạn trước 01/7/2016
Tại khoản 7 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT quy định: “7. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 13. Các trường hợp hoàn thuế
1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc ít nhất sau bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ mà vẫn còn số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế.””
Căn cứ quy định nêu trên, trước ngày 01/7/2016, trường hợp cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết lũy kế chưa đủ mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc chưa đủ bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ thì không được hoàn thuế mà thực hiện khấu trừ vào kỳ tiếp theo.
2. Về khấu trừ, hoàn thuế GTGT giai đoạn từ 01/7/2016
Tại khoản 1, khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13 quy định: “Điều 1
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13:
1. Các Khoản 1, 9 và 23 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Doanh nghiệp, hợp tác xã mua sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.”
…
3. Khoản 1 và Khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.””
Tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định: “6. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 10. Hoàn thuế giá trị gia tăng
1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.””
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, sản xuất kinh doanh hàng hóa thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bến Tre, Công ty TNHH Lương thực Hiệp Tài được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 3 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 4 Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 1 Công văn 995/TXNK-CST năm 2017 về chính sách thuế với hàng sản xuất - xuất khẩu, hàng xuất khẩu để gia công do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2 Công văn 1156/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục trưởng Tổng Cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1157/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3 Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 4 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 5 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 6 Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 7 Công văn 995/TXNK-CST năm 2017 về chính sách thuế với hàng sản xuất - xuất khẩu, hàng xuất khẩu để gia công do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8 Công văn 1156/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục trưởng Tổng Cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 1157/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành