Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 10700/CT-TTHT năm 2013 về Thuế nhà thầu do Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh ban hành

Công văn 10700/CT-TTHT là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản này tập trung làm rõ nghĩa vụ thuế đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản.

1. Đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài

Theo hướng dẫn, nghĩa vụ thuế nhà thầu được xác định dựa trên phạm vi phát sinh thu nhập và địa điểm tiêu dùng dịch vụ:

  • Đối tượng áp dụng: Tổ chức nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc cá nhân nước ngoài không cư trú tại Việt Nam nhưng có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
  • Phạm vi dịch vụ chịu thuế: Các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam hoặc được tiêu dùng tại Việt Nam (bao gồm dịch vụ quảng cáo trực tuyến, cung cấp phần mềm, bản quyền, dịch vụ tư vấn, môi giới và các dịch vụ hỗ trợ thương mại khác qua internet) đều thuộc diện chịu thuế nhà thầu.
  • Trường hợp miễn trừ: Các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài lãnh thổ Việt Nam sẽ không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu theo quy định pháp luật hiện hành.

2. Phương pháp tính thuế và thuế suất áp dụng

Công văn hướng dẫn cụ thể cách xác định thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo phương pháp trực tiếp (khấu trừ tại nguồn):

  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT):
    • Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, chưa trừ các khoản thuế phải nộp.
    • Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với hoạt động dịch vụ thông thường là 5%.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
    • Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu nhà thầu nước ngoài nhận được, không trừ bất kỳ khoản chi phí nào.
    • Tỷ lệ % để tính thuế TNDN trên doanh thu đối với ngành dịch vụ là 5%. Đối với các dịch vụ có kèm theo thiết bị hoặc các hoạt động đặc thù khác, tỷ lệ này sẽ áp dụng theo biểu thuế suất quy định tại Thông tư hướng dẫn về thuế nhà thầu hiện hành.

3. Trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế của bên Việt Nam

Doanh nghiệp Việt Nam khi ký kết hợp đồng và thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài có vai trò là bên đại lý khấu trừ thuế:

  • Khấu trừ tại nguồn: Trước khi thực hiện thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài, bên Việt Nam phải có nghĩa vụ tính toán và khấu trừ đúng số thuế GTGT và TNDN theo tỷ lệ quy định.
  • Kê khai và nộp thuế: Bên Việt Nam thực hiện kê khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc kê khai theo tháng (nếu phát sinh giao dịch thường xuyên). Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế vào ngân sách nhà nước tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của Luật Quản lý thuế.
  • Hạch toán chi phí: Trường hợp hợp đồng quy định giá thanh toán cho nhà thầu nước ngoài là giá không bao gồm thuế (giá Net), khoản thuế nhà thầu do bên Việt Nam nộp thay sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của bên Việt Nam, miễn là có đầy đủ hồ sơ, chứng từ và thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng.

4. Các lưu ý quan trọng khi thực hiện

Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và hạn chế rủi ro bị truy thu, xử phạt thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Xác định rõ bản chất giao dịch: Cần phân biệt chính xác giữa dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam và dịch vụ tiêu dùng ngoài Việt Nam để áp dụng đúng đối tượng chịu thuế.
  • Hoàn thiện hồ sơ chứng từ: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hợp đồng dịch vụ, hóa đơn hoặc chứng từ thanh toán nước ngoài, chứng từ khấu trừ thuế và giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
  • Áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần: Nếu nhà thầu nước ngoài thuộc quốc gia đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, nhà thầu có thể làm thủ tục thông báo miễn, giảm thuế TNDN theo quy định nếu đáp ứng đủ các điều kiện thực tế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10700/CT-TTHT
V/v: Thuế nhà thầu

TP. Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 12 năm 2013

 

Kính gửi:

Công ty TNHH Lốp Xe Goodyear Việt Nam
Địa chỉ: 1 Đường Số 8 KP.5, Phường An Phú, Quận 2, TP.HCM
Mã số thuế: 0309998834

Trả lời văn thư số 01/12/2013 ngày 06/12/2013 của Công ty về thuế nhà thầu, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/04/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu) quy định đối tượng áp dụng thuế nhà thầu:

“2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng DDP, DAT, DAP (Các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms)….”

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng nhập khẩu mua hàng hóa của Công ty ở Singapore theo điều kiện giao hàng DAP (Điều kiện giao hàng tại nơi đến – Delivered At Place theo hướng dẫn tại Các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms) ) thì Công ty ở Singapore thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu. Trước khi thanh toán tiền mua hàng cho nhà thầu nước ngoài, Công ty có nghĩa vụ tính, khấu trừ và kê khai nộp thuế GTGT, thuế TNDN thay cho nhà thầu theo hướng dẫn tại Thông tư số 60/2012/TT-BTC.

Cục Thuế TP thông báo để Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT2;
- P.PC;
- Lưu (TTHT, HC).
3379-315034/13 VNNT

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 10700/CT-TTHT năm 2013 thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 10700/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 23/12/2013
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/12/2013
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 10700/CT-TTHT năm 2013 thuế nhà thầu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký