Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 10870/CT-TTHT về việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Công văn số 10870/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, tập trung vào việc triển khai các chính sách và thủ tục liên quan đến việc gia hạn thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nhằm hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn.

- Thông tin chung về văn bản pháp quy

  • Tên văn bản: Công văn 10870/CT-TTHT gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Số hiệu văn bản: 10870/CT-TTHT.
  • Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Nội dung điều chỉnh chính: Hướng dẫn các quy định, điều kiện và thủ tục hành chính để doanh nghiệp thực hiện gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành.

- Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Nội dung trích xuất từ phần đầu của văn bản tập trung thiết lập các quy tắc nền tảng và phạm vi áp dụng đối với chính sách gia hạn nộp thuế TNDN:

  • Phần mở đầu: Nêu rõ căn cứ pháp lý, thẩm quyền của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh trong việc hướng dẫn thi hành pháp luật thuế, đồng thời xác định mục tiêu hỗ trợ doanh nghiệp giảm bớt áp lực tài chính thông qua chính sách gia hạn thời hạn nộp thuế.
  • Điều 1 đến Điều 4: Xác định chi tiết phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng chính sách gia hạn. Các điều khoản này quy định cụ thể về điều kiện để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi gia hạn nộp thuế TNDN, các trường hợp được chấp thuận và nguyên tắc xác định thời gian gia hạn phù hợp với quy định của cơ quan quản lý thuế.

Lưu ý: Các thông tin chi tiết về ngày ban hành, ngày có hiệu lực và tình trạng hiệu lực cụ thể của văn bản chưa được thể hiện đầy đủ trong nguồn dữ liệu trích xuất. Người nộp thuế cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành để áp dụng chính xác trong thực tế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 10870/CT-TTHT
V/v Gia hạn nộp thuế TNDN

TP.Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 12 năm 2011

 

Kính gửi:

Công ty Cổ Phần Thương Mại Quốc Tế
Địa chỉ: 50 Lê Lợi, Phường Bến Nghé, Q.1
MST: 0301481089

 

Trả lời văn bản số 168/CV – ITC ngày 18/10/2011 của Công ty về gia hạn nộp thuế TNDN, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

- Căn cứ Khoản 1, Điều 3, Chương I Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:

Quy mô

 

Khu vực

Doanh nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp vừa

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến 200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến 300 người

II. Công nghiệp và xây dựng

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến 200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến 300 người

III. Thương mại và dịch vụ

10 người trở xuống

10 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến 50 người

từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

từ trên 50 người đến 100 người

- Căn cứ Điều 1 và Điều 2 Thông tư số 52/2011/TT-BTC ngày 04/7/2011 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 21/2011/QĐ-TTg ngày 06 tháng năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tháo gỡ khó khăn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế năm 2011.

“ Doanh nghiệp nhỏ và vừa được gia hạn nộp thuế quy định tại khoản này là doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí về vốn hoặc lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Số vốn làm căn cứ xác định doanh nghiệp được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 là số vốn được thể hiện trong Bảng cân đối kế toán lập ngày 31 tháng 12 năm 2010 của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 thì số vốn làm căn cứ xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 là số vốn điều lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu.

Số lao động bình quân năm được xác định trên cơ sở tổng số lao động sử dụng thường xuyên (không kể lao động có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng) tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2010 tại doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp thành lập mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 thì số lao động bình quân làm căn cứ xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 là số lao động được trả lương, trả công của tháng đầu tiên (đủ 30 ngày) có doanh thu trong năm 2011 không quá 300 người (đối với khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản; công nghiệp và xây dựng) và không quá 100 người (đối với khu vực thương mại và dịch vụ)...”.

“ ...Số thuế thu nhập doanh nghiệp được gia hạn tại khoản này không bao gồm số thuế tính trên phần thu nhập từ các hoạt động kinh doanh bất động sản, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, xổ số kiến thiết, thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thu nhập từ kinh doanh các mặt hàng không khuyến khích nhập khẩu theo quy định tại Quyết định số 1380/QĐ-BCT ngày 25 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công thương về việc ban hành danh mục các mặt hàng không khuyến khích nhập khẩu...”.

Trường hợp của Công ty theo trình bày là Công ty có 40% vốn của Công ty TNHH một thành viên Vàng Bạc Đá Quý Sài Gòn và không thuộc doanh nghiệp được xếp hạng 1, hạng đặc biệt hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ nếu có tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm 31/12/2010 từ 50 tỷ đồng trở xuống hoặc tổng số lao động sử dụng thường xuyên (không kể số lao động có hợp đồng ngắn hạn dưới 03 tháng) tính đến hết ngày 31/12/2010 tại doanh nghiệp từ 100 người trở xuống (xác định theo tiêu chí của ngành thương mại ,dịch vụ ) thì thuộc doanh nghiệp nhỏ và vừa được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
Như trên
Phòng KT 3;
- Phòng PC;
Lưu: VT, TTHT
2294 - 178189/11 mthu

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Trọng Hạnh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 10870/CT-TTHT gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 10870/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 15/12/2011
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Trọng Hạnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/12/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 10870/CT-TTHT gia hạn nộp thuế thu n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký