Giới thiệu về Công văn 1088/TCHQ-GSQL
Công văn 1088/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Chi cục Hải quan địa phương và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất xuất khẩu (SXXK). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến thủ tục hải quan, công tác giám sát và chính sách thuế đối với việc tiêu hủy phế liệu, phế phẩm thu được từ quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu từ nguồn nguyên liệu nhập khẩu.
Nội dung chi tiết và các chính sách cốt lõi
Công văn đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm thống nhất quy trình thực hiện, đảm bảo tính chặt chẽ trong quản lý hải quan nhưng vẫn tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp giải phóng phế liệu, phế phẩm tồn đọng. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Xác định đối tượng phế liệu, phế phẩm được phép tiêu hủy
- Phế liệu, phế phẩm phải là những nguyên liệu dư thừa, sản phẩm hỏng, không đạt tiêu chuẩn chất lượng phát sinh trực tiếp và khách quan từ quá trình gia công, sản xuất hàng xuất khẩu.
- Lượng phế liệu, phế phẩm này phải nằm trong định mức tiêu hao nguyên liệu hợp lý đã được doanh nghiệp đăng ký và giải trình với cơ quan hải quan quản lý trực tiếp.
- Quy trình và thủ tục giám sát tiêu hủy của cơ quan hải quan
- Thông báo tiêu hủy: Trước khi tiến hành tiêu hủy, doanh nghiệp có nghĩa vụ gửi văn bản thông báo chi tiết cho Chi cục Hải quan nơi quản lý. Văn bản phải nêu rõ lý do tiêu hủy, danh mục, số lượng, chủng loại phế liệu, phế phẩm, phương pháp tiêu hủy, cùng thời gian và địa điểm thực hiện.
- Thành lập Hội đồng tiêu hủy: Doanh nghiệp chịu trách nhiệm thành lập Hội đồng tiêu hủy theo đúng quy định pháp luật, tự chịu mọi chi phí liên quan đến việc tiêu hủy.
- Giám sát trực tiếp: Quá trình tiêu hủy bắt buộc phải có sự giám sát trực tiếp của công chức hải quan. Đối với các loại phế liệu, phế phẩm đặc thù có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, việc tiêu hủy phải tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật về bảo vệ môi trường và có sự tham gia, xác nhận của cơ quan quản lý môi trường có thẩm quyền.
- Lập biên bản tiêu hủy: Ngay sau khi kết thúc quá trình tiêu hủy, các bên liên quan phải tiến hành lập biên bản tiêu hủy hải quan, ghi nhận đầy đủ diễn biến và kết quả thực tế để làm cơ sở pháp lý cho các bước xử lý thuế tiếp theo.
- Chính sách thuế đối với phế liệu, phế phẩm sau khi tiêu hủy
- Xử lý thuế nhập khẩu: Đối với phần nguyên liệu, vật tư nhập khẩu cấu thành nên phế liệu, phế phẩm đã được tiêu hủy thực tế dưới sự giám sát của cơ quan hải quan và có biên bản xác nhận hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được xem xét miễn thuế nhập khẩu hoặc hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ hao hụt đã tiêu hủy.
- Nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT): Việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT đối với hàng hóa tiêu hủy được thực hiện theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính về quản lý thuế đối với loại hình sản xuất xuất khẩu.
Tác động thực tiễn của văn bản
Công văn 1088/TCHQ-GSQL đóng vai trò là hành lang pháp lý rõ ràng, giúp tháo gỡ các nút thắt về thủ tục hành chính cho doanh nghiệp SXXK. Việc quy định chi tiết quy trình giám sát và chính sách miễn, hoàn thuế giúp doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng chi phí, đồng thời ngăn chặn các hành vi lợi dụng hình thức tiêu hủy để gian lận thương mại hoặc trốn thuế, bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật hải quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1088/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Long An.
Trả lời công văn số 2365/HQLA-NV ngày 26/12/2013 của Cục Hải quan tỉnh Long An phản ánh vướng mắc khi tiêu hủy phế liệu, phế phẩm (bao gồm nguyên phụ liệu bị hư hỏng tạo thành phế liệu, phế phẩm) của loại hình NSXXK, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về giám sát hải quan đối với tiêu hủy phế liệu, phế phẩm: Đề nghị Cục Hải quan Long An căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 39 Thông tư 128/2013/TT-BTC để thực hiện.
2. Về chính sách thuế đối với phế liệu, phế phẩm:
Căn quy định tại Điều 2, Điều 3, Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, Điều 1, Điều 2, Điều 3 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP và điểm d.3 khoản 5 Điều 112 Thông tư số 128/2013/TT-BTC, theo đó:
- Phần phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức không phải chịu thuế nhập khẩu khi tiêu hủy. Trường hợp còn giá trị thương mại, người nộp thuế bán tiêu thụ phần phế liệu, phế phẩm này trên thị trường thì cũng không phải chịu thuế nhập khẩu nhưng phải kê khai, nộp các loại thuế khác như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo đúng quy định,
- Phần phế liệu, phế phẩm không nằm trong định mức phải nộp thuế nhập khẩu, các loại thuế khác, tiền phạt chậm nộp thuế (nếu có), theo quy định.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Long An biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 2 Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 2 Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3 Công văn 786/GSQL-GQ2 về giám sát tiêu hủy phế liệu, phế thải do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 987/GSQL-GQ2 năm 2016 thủ tục tiêu hủy phế liệu, phế phẩm do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành