Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 109/AIDS-ĐT năm 2020

Công văn 109/AIDS-ĐT do Cục Phòng, chống HIV/AIDS ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn chuyên môn quan trọng nhằm tối ưu hóa công tác điều trị cho người nhiễm HIV tại Việt Nam. Văn bản tập trung vào việc hướng dẫn các cơ sở y tế trên toàn quốc triển khai sử dụng phác đồ TLD (phác đồ phối hợp ba loại thuốc gồm Tenofovir, Lamivudine và Dolutegravir). Đây là phác đồ ưu việt được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo nhờ hiệu quả ức chế vi-rút cao, ít tác dụng phụ và hạn chế tối đa tình trạng kháng thuốc.

Đối tượng chỉ định và điều kiện sử dụng phác đồ TLD

Công văn quy định cụ thể các nhóm đối tượng được áp dụng phác đồ điều trị bằng thuốc TLD bao gồm:

  • Người bệnh bắt đầu điều trị ARV (điều trị mới): Chỉ định cho người lớn và trẻ vị thành niên từ 15 tuổi trở lên, có cân nặng từ 30 kg trở lên.
  • Người bệnh đang điều trị phác đồ khác chuyển sang TLD: Áp dụng cho những bệnh nhân đang sử dụng phác đồ bậc 1 khác (như TLE hoặc các phác đồ chứa Nevirapine/Efavirenz) có tải lượng vi-rút dưới ngưỡng phát hiện (hoặc dưới 200 bản sao/ml) nhằm nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu tác dụng phụ không mong muốn.
  • Lưu ý đặc biệt đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ: Cần thực hiện tư vấn kỹ lưỡng về lợi ích vượt trội của phác đồ TLD cũng như các nguy cơ tiềm ẩn liên quan đến dị tật ống thần kinh ở thai nhi (đặc biệt trong giai đoạn đầu thai kỳ). Đồng thời, hỗ trợ cung cấp các biện pháp tránh thai phù hợp nếu người bệnh không có kế hoạch mang thai.

Quy trình chuyển đổi phác đồ và theo dõi lâm sàng

Để đảm bảo an toàn cho người bệnh trong quá trình tiếp nhận và chuyển đổi sang phác đồ mới, các cơ sở y tế cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình sau:

  • Đánh giá trước khi chuyển đổi: Kiểm tra kỹ tiền sử điều trị, mức độ tuân thủ thuốc của bệnh nhân, tình trạng đồng nhiễm viêm gan B (do Tenofovir và Lamivudine có hoạt tính điều trị đồng thời viêm gan B) và thực hiện các xét nghiệm tải lượng HIV theo đúng hướng dẫn chuyên môn.
  • Theo dõi và xử trí tác dụng phụ: Giám sát chặt chẽ các phản ứng bất lợi có thể xảy ra trong những tuần đầu sử dụng thuốc như đau đầu, mất ngủ, rối loạn tiêu hóa hoặc các phản ứng dị ứng ngoài da để có biện pháp can thiệp kịp thời.
  • Tăng cường tư vấn tuân thủ điều trị: Giáo dục người bệnh về tầm quan trọng của việc uống thuốc đúng giờ, đúng liều lượng hàng ngày nhằm duy trì hiệu quả ức chế vi-rút bền vững.

Tổ chức thực hiện tại các địa phương và cơ sở y tế

Cục Phòng, chống HIV/AIDS yêu cầu các đơn vị trong hệ thống y tế triển khai đồng bộ các nhiệm vụ:

  • Sở Y tế và Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) các tỉnh, thành phố: Chịu trách nhiệm điều phối nguồn thuốc, lập kế hoạch tiếp nhận và phân phối thuốc TLD hợp lý, đảm bảo cung ứng liên tục, không để xảy ra tình trạng gián đoạn thuốc điều trị của người bệnh.
  • Các cơ sở điều trị HIV/AIDS: Tổ chức tập huấn, cập nhật kiến thức chuyên môn cho đội ngũ y bác sĩ trực tiếp điều trị; thực hiện quy trình tư vấn, chỉ định và chuyển đổi phác đồ đúng đối tượng; đồng thời thực hiện báo cáo định kỳ về tình hình sử dụng thuốc và quản lý bệnh nhân theo quy định.

BỘ Y TẾ
CỤC PHÒNG, CHỐNG
HIV/AIDS
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 109/AIDS-ĐT
V/v: Hướng dẫn sử dụng thuốc TLD điều trị người nhiễm HIV

Hà Nội, ngày 05 tháng 03 năm 2020

 

Kính gửi:

……………………………………………………………………….

……………………………………………………………………….

Ngày 23/10/2019, Cục Quản lý Dược ban hành Quyết định số 653/QĐ-QLD về việc ban hành 253 danh mục thuốc nước ngoài được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam đợt 104. Thuốc acriptega là tên thương mại của thuốc generic kết hợp Tenofovir/Lamivudine/Dolutegravir300/300/50mg (sau đây gọi là thuốc TLD) là một trong số các thuốc được cấp giấy đăng ký lưu hành trong Quyết định này. Theo đó, các cơ sở y tế sử dụng thuốc TLD điều trị cho người nhiễm HIV cần thực hiện theo dõi an toàn, hiệu quả của thuốc gửi về Cục quản lý dược và Cục Phòng, chống HIV/AIDS.

Trong khuôn khổ kế hoạch thuốc ARV do PEPFAR viện trợ năm 2020, thuốc TLD được Cục Phòng, chống HIV/AIDS điều phối điều trị cho người nhiễm HIV đang điều trị thuốc ARV phác đồ không tối ưu. Để đảm bảo công tác tiếp nhận, bảo quản và sử dụng thuốc đúng quy định, Cục Phòng, chống HIV/AIDS đề nghị Sở Y tế chỉ đạo cơ sở điều trị nhận thuốc TLD và cơ quan đầu mối phòng, chống HIV/AIDS các tỉnh/thành phố thực hiện các nội dung sau:

I. Đối với cơ sở điều trị:

1. Tiếp nhận, sử dụng và bảo quản thuốc:

- Tiếp nhận thuốc thực hiện theo quy định tại Quyết định số 165/QĐ-AIDS ngày 25/8/2014 về Hướng dẫn quản lý, cung ứng thuốc kháng HIV trong Chương trình phòng, chống HIV/AIDS.

- Xuất, nhập và bảo quản thuốc theo các nội dung quy định tại Thông tư số 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 về quy định tổ chức và hoạt động của khoa dược Bệnh viện.

2. Chỉ định điều trị ARV phác đồ thuốc TLD:

Tư vấn về lợi ích, các phản ứng có hại có thể có của thuốc, chỉ định điều trị cho người bệnh không có biểu hiện thất bại điều trị, đủ tiêu chuẩn điều trị thuốc TLD quy định tại Quyết định số 5456/QĐ-BYT ngày 20/11/2019 về Hướng dẫn Điều trị và Chăm sóc HIV/AIDS và đang điều trị các phác đồ sau:

- Phác đồ có 3 thuốc thuộc nhóm NRTI gồm Tenofovir/Lamivudin/Zidovudine (TDF/3TC/ZDV), Tenofovir/Abacavir/Lamivudine (TDF/ABC/3TC), Acabavir/Zidovudine/Lamivudine (ABC/ZDV/3TC).

- Phác đồ Tenofovir/Lamivudin/Nevirapin (TDF/3TC/NVP), Abacavir/Lamivudine/Nevirapin (ABC/3TC/NVP), Tenofovir/Lamivudin/Efavirenz (TDF/3TC/EFV) viên rời.

3. Theo dõi điều trị khi người bệnh đến khám, lĩnh thuốc:

- Tư vấn tuân thủ điều trị.

- Đối với phụ nữ tuổi sinh đẻ: khám, đánh giá về tình trạng mang thai, thử thai nếu cần.

- Theo dõi sự xuất hiện, ghi lại các phản ứng có hại của thuốc tại tất cả các lần người bệnh đến khám, lĩnh thuốc theo mẫu tại Quyết định số 107/QĐ-AIDS ngày 18/6/2014 về việc hướng dẫn theo dõi các phản ứng có hại của thuốc kháng HIV (ARV) dùng trong chương trình phòng, chống HIV/AIDS (đính kèm) và gửi hằng tháng về cơ quan đầu mối phòng, chống HIV/AIDS các tỉnh/thành phố để tổng hợp gửi Cục Phòng, chống HIV/AIDS. Đề nghị người bệnh thông báo và quay trở lại cơ sở điều trị ngay khi có bất kỳ một dấu hiệu bất thường trong quá trình sử dụng thuốc.

4. Xét nghiệm tải lượng HIV sau khi chuyển sang sử dụng TLD:

- Thực hiện xét nghiệm tải lượng HIV theo lịch thường quy hoặc điều chỉnh để người bệnh được xét nghiệm tải lượng sau khi chuyển sang sử dụng thuốc TLD từ 3 đến 6 tháng.

5. Cấp phát thuốc TLD:

5.1. Đối với người bệnh điều trị thuốc ARV chưa ổn định: Thực hiện cấp thuốc TLD không quá 30 ngày sử dụng trong một lần cấp cho đến khi người bệnh đủ tiêu chuẩn ổn định thì thực hiện cấp thuốc theo quy định Quyết định số 5456/QĐ-BYT ngày 20/11/2019.

5.2. Đối với người bệnh đang điều trị thuốc ARV bậc 1 ổn định và đang hoặc chuẩn bị nhận thuốc ARV tối đa 90 ngày sử dụng:

- Cấp thuốc lần thứ nhất: Số lượng thuốc không quá 30 ngày sử dụng.

- Cấp thuốc từ lần khám thứ hai trở đi: Căn cứ vào tuân thủ điều trị của người bệnh, sự xuất hiện các phản ứng có hại của thuốc và/hoặc kết quả xét nghiệm tải lượng HIV, bác sĩ điều trị quyết định số lượng thuốc được cấp trong các lần tái khám tiếp theo nhưng không vượt quá 90 ngày sử dụng.

II. Đối với cơ quan đầu mối phòng, chống HIV/AIDS các tỉnh/thành phố:

- Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở điều trị nhận thuốc TLD thực hiện dự trù, theo dõi và báo cáo sử dụng thuốc theo hướng dẫn tại công văn này.

- Tổng hợp báo cáo phản ứng có hại của thuốc theo mẫu tại Quyết định số 107/QĐ-AIDS ngày 18/6/2014 về việc hướng dẫn theo dõi các phản ứng có hại của thuốc kháng HIV (ARV) dùng trong chương trình phòng, chống HIV/AIDS và gửi về Cục Phòng, chống HIV/AIDS định kỳ hằng quý.

- Báo cáo tình hình sử dụng thuốc TLD hằng tháng trong năm 2020 theo mẫu tại Phụ lục đính kèm công văn này về Cục Phòng, chống HIV/AIDS.

Các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện, đề nghị liên hệ Cục Phòng, chống HIV/AIDS (Phòng Điều trị HIV/AIDS) để thống nhất giải quyết. Cán bộ liên hệ: BS. Nguyễn Thị Mai, điện thoại 0243 7367851 hoặc 0984004867.

Trân trọng cảm ơn./.

 


Nơi nhận:
- Theo danh sách;
- PCT. Phan Thị Thu Hương (để biết);
- Cơ quan đầu mối phòng, chống HIV/AIDS các tỉnh/thành phố (để thực hiện);
- Lưu: VT, ĐT, VPC.

CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Hoàng Long

 

DANH SÁCH

(Kèm theo công văn số 109/AIDS-ĐT ngày 05 tháng 03 năm 2020)

Sở Y tế 57 tỉnh thành phố sau:

1

An Giang

20

Gia Lai

39

Nghệ An

2

Bạc Liêu

21

Hà Tĩnh

40

Phú Thọ

3

Bà Rịa - Vũng Tàu

22

Hà Giang

41

Phú Yên

4

Bình Định

23

Hà Nam

42

Quảng Bình

5

Bắc Giang

24

Hậu Giang

43

Quảng Nam

6

Bình Dương

25

Hải Dương

44

Quảng Ngãi

7

Bắc Kạn

26

Hưng Yên

45

Quảng Trị

8

Bình Phước

27

Hòa Bình

46

Sơn La

9

Bắc Ninh

28

Khánh Hòa

47

Sóc Trăng

10

Bến Tre

29

Kiên Giang

48

Tây Ninh

11

Bình Thuận

30

Kon Tum

49

Thừa Thiên Huế

12

Cao Bằng

31

Lai Châu

50

Thái Bình

13

Cà Mau

32

Lâm Đồng

51

Thanh Hóa

14

Cần Thơ

33

Lào Cai

52

Tiền Giang

15

Đà Nẵng

34

Lạng Sơn

53

Trà Vinh

16

Đăk Lăk

35

Long An

54

Tuyên Quang

17

Đăk Nông

36

Nam Định

55

Vĩnh Long

18

Điện Biên

37

Ninh Thuận

56

Vĩnh Phúc

19

Đồng Tháp

38

Ninh Bình

57

Yên Bái

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 109/AIDS-ĐT năm 2020 về hướng dẫn sử dụng thuốc TLD điều trị người nhiễm HIV do Cục Phòng, chống HIV/AIDS ban hành

Số hiệu: 109/AIDS-ĐT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/03/2020
Nơi ban hành: Cục Phòng, chống HIV/AIDS
Người ký: Nguyễn Hoàng Long
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/03/2020
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thể thao - Y tế
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 109/AIDS-ĐT năm 2020 về hướng dẫn sử...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký