Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 1095/TCT-KK năm 2015

Công văn 1095/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc xác định loại hình xuất khẩu đối với hàng hóa của doanh nghiệp. Văn bản này đóng vai trò quyết định trong việc tháo gỡ các vướng mắc phát sinh khi phân loại hình thức xuất khẩu, tạo cơ sở pháp lý rõ ràng để giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thực hiện các nghĩa vụ thuế liên quan một cách chính xác, đúng quy định pháp luật.

Các nội dung trọng tâm về xác định loại hình xuất khẩu

Văn bản tập trung làm rõ các tiêu chí, nguyên tắc phân loại hình thức xuất khẩu của doanh nghiệp nhằm đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng pháp luật thuế và hải quan:

  • Nguyên tắc căn cứ vào hồ sơ hải quan thực tế: Việc xác định loại hình xuất khẩu phải dựa trên tờ khai hải quan đã được thông quan thực tế. Cơ quan thuế có trách nhiệm đối chiếu mã loại hình xuất khẩu ghi trên tờ khai hải quan với hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế của doanh nghiệp để áp dụng chính sách thuế và ưu đãi thuế phù hợp.
  • Xác định điều kiện đối với hình thức xuất khẩu tại chỗ: Công văn hướng dẫn chi tiết các điều kiện bắt buộc để hàng hóa được công nhận là xuất khẩu tại chỗ. Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hợp đồng mua bán ngoại thương, hóa đơn thương mại, tờ khai hải quan xuất khẩu - nhập khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan, cùng chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
  • Phân biệt giữa xuất khẩu thương mại và gia công xuất khẩu: Hướng dẫn cụ thể cách phân biệt để áp dụng thuế suất và hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng thương mại thông thường so với hàng hóa được sản xuất, gia công từ nguyên liệu nhập khẩu. Điều này giúp ngăn ngừa việc áp dụng sai chính sách thuế đối với từng loại hình doanh nghiệp.

Quy trình phối hợp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Hải quan

Để đảm bảo tính chính xác, khách quan và ngăn chặn các hành vi gian lận hoàn thuế, Công văn 1095/TCT-KK nhấn mạnh cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa hai cơ quan quản lý:

  • Xác minh thông tin tờ khai hải quan: Trong trường hợp phát hiện dấu hiệu nghi vấn về loại hình xuất khẩu hoặc tính chân thực của hồ sơ hoàn thuế, cơ quan Thuế có quyền và trách nhiệm gửi văn bản yêu cầu cơ quan Hải quan nơi mở tờ khai phối hợp kiểm tra, xác minh thực tế hàng hóa đã thực xuất.
  • Xử lý khi có sự sai lệch thông tin: Nếu có sự khác biệt giữa thông tin tự khai báo của doanh nghiệp và dữ liệu quản lý của cơ quan Hải quan, kết quả xác minh chính thức từ phía cơ quan Hải quan sẽ là căn cứ pháp lý cuối cùng để cơ quan Thuế thực hiện ấn định thuế, xử lý vi phạm hoặc giải quyết hồ sơ hoàn thuế cho doanh nghiệp.

Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp và cơ quan quản lý

Công văn 1095/TCT-KK mang lại nhiều tác động tích cực trong công tác quản lý thuế và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Tăng cường tính minh bạch: Giúp doanh nghiệp nắm rõ các tiêu chí phân loại để chủ động khai báo đúng mã loại hình xuất khẩu ngay từ khâu làm thủ tục hải quan, giảm thiểu rủi ro bị xử phạt hoặc từ chối hoàn thuế sau này.
  • Đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế: Việc thống nhất quy trình xác định loại hình xuất khẩu giúp cơ quan thuế rút ngắn thời gian thẩm định, giải quyết nhanh chóng hồ sơ hoàn thuế GTGT, hỗ trợ xoay vòng vốn kịp thời cho các doanh nghiệp xuất khẩu.
  • Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước: Hạn chế tối đa các kẽ hở pháp lý mà doanh nghiệp có thể lợi dụng để khai sai loại hình xuất khẩu nhằm trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1095/TCT-KK
V/v xác định loại hình xuất khẩu

Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2015

 

Kính gửi: Tổng cục Hải quan

Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 1480/TCHQ-GSQL ngày 13/02/2015 của Tổng cục Hải quan về việc xác định loại hình xuất khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại Điều 34 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;

Căn cứ hướng dẫn tại Điều 17 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính;

Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 117/2011/TT-BTC ngày 15/8/2011 của Bộ Tài chính.

Căn cứ hướng dẫn tại Điều 17 Thông tư số 06/2012/TT-BTC thì Công ty TNHH Quốc tế Huân Thắng thiếu “Hợp đồng gia công xuất khẩu và các phụ kiện hợp đồng (nếu có) ký với nước ngoài, trong đó ghi rõ cơ sở nhận hàng tại Việt Nam” với nội dung gia công chuyển tiếp theo quy định.

Tại điểm 1 Công văn số 1480/TCHQ-GSQL Tổng cục Hải quan căn cứ hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 117/2011/TT-BTC (không phải Khoản 3, Điều 6 theo Công văn của Tổng cục Hải quan), Tổng cục Hải quan nêu: “trường hợp Công ty TNHH Quốc tế Huân Thắng ký kết phụ lục gia công chuyển tiếp cho đối tác trong thời gian hợp đồng gia công còn hiệu lực, chuyển giao sản phẩm gia công cho hợp đồng gia công này để làm nguyên liệu cho hợp đồng gia công khác tại Việt Nam là đúng quy định”.

Tuy nhiên, tại Công văn số 3459/CT-KTT1 ngày 23/9/2014 của Cục Thuế tỉnh Tây Ninh, Hợp đồng số 04-2013 ngày 10/9/2013, Phụ kiện số 02 của Hợp đồng và Chỉ định giao hàng theo Hợp đồng không thể hiện “việc chỉ định cho Công ty TNHH Heavy Hitter L.L.C tiếp tục gia công công đoạn tiếp theo (Công ty New Winsome Int’l Co., LTD)” theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ.

Vì vậy, đề nghị Tổng cục Hải quan báo cáo Bộ rõ: Trường hợp phụ lục hợp đồng không ghi đầy đủ các thông tin liên quan đến việc giao hàng tại Việt Nam nhưng có thể hiện bên nhận hàng tại Việt Nam trên bản Chỉ định giao hàng kèm theo Hợp đồng số 04-2013 ngày 10/9/2013 thì bản Chỉ định giao hàng này có được coi là Phụ lục hợp đồng của Hợp đồng gia công hay không để làm căn cứ xem xét xử lý.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Tổng cục Hải quan biết, tổng hợp./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, KK(2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Đại Trí

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1095/TCT-KK năm 2015 xác định loại hình xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1095/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 30/03/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Đại Trí
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/03/2015
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1095/TCT-KK năm 2015 xác định loại h...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký