Công văn 1098/QLCL-CL2 được ban hành nhằm hướng dẫn và đôn đốc việc triển khai thực hiện các quy định về kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu theo Thông tư số 13/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng kiểm tra an toàn thực phẩm
- Áp dụng đối với các sản phẩm thực phẩm có nguồn gốc thực vật nhập khẩu vào Việt Nam thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Đối tượng điều chỉnh bao gồm các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm có nguồn gốc thực vật và các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm.
- Quy trình và thủ tục kiểm tra đối với hàng hóa nhập khẩu
- Đăng ký kiểm tra: Chủ hàng hóa hoặc người được ủy quyền hợp pháp phải tiến hành nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm cho cơ quan kiểm tra được chỉ định trước khi hàng hóa cập cảng hoặc đến cửa khẩu nhập khẩu.
- Thành phần hồ sơ: Hồ sơ đăng ký bao gồm Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo mẫu quy định; Bản sao các chứng từ vận chuyển (vận đơn, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói hàng hóa); và các chứng nhận an toàn thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp (nếu có).
- Phương thức kiểm tra: Cơ quan kiểm tra áp dụng các phương thức kiểm tra linh hoạt bao gồm kiểm tra thông thường, kiểm tra giảm hoặc kiểm tra chặt dựa trên mức độ rủi ro của sản phẩm, lịch sử chấp hành pháp luật của doanh nghiệp nhập khẩu và uy tín của quốc gia xuất khẩu.
- Thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan kiểm tra chuyên ngành
- Các Trung tâm Chất lượng Nông lâm thủy sản vùng trực thuộc Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản chịu trách nhiệm chính trong việc tiếp nhận hồ sơ, thực hiện kiểm tra hồ sơ pháp lý, kiểm tra thực tế ngoại quan và lấy mẫu kiểm nghiệm chỉ tiêu an toàn thực phẩm theo quy định.
- Cơ quan kiểm tra có nghĩa vụ cấp Giấy xác nhận đạt yêu cầu nhập khẩu hoặc ra Thông báo không đạt yêu cầu nhập khẩu cho chủ hàng trong thời hạn luật định để làm cơ sở thông quan.
- Phối hợp chặt chẽ với lực lượng Hải quan cửa khẩu để giám sát chặt chẽ luồng hàng hóa, đảm bảo chỉ những lô hàng được xác nhận đạt yêu cầu mới được phép thông quan vào thị trường nội địa.
- Biện pháp xử lý đối với các lô hàng không đạt tiêu chuẩn an toàn
- Đối với các lô hàng phát hiện không đạt yêu cầu về an toàn thực phẩm qua kết quả kiểm nghiệm, cơ quan kiểm tra lập biên bản vi phạm và báo cáo ngay cho cơ quan quản lý cấp trên để đưa ra quyết định xử lý phù hợp.
- Các hình thức xử lý bắt buộc bao gồm: buộc tái xuất, tiêu hủy hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng (không dùng làm thực phẩm cho người) tùy thuộc vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của mối nguy hại được phát hiện.
- Áp dụng chế độ kiểm tra chặt đối với các lô hàng tiếp theo của cùng nhà sản xuất hoặc từ cùng một quốc gia xuất khẩu cho đến khi có báo cáo khắc phục lỗi và được cơ quan thẩm quyền Việt Nam chấp nhận.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1098/QLCL-CL2 | Hà Nội, ngày 28 tháng 06 năm 2011 |
| Kính gửi: | - Tổng cục Hải quan; |
Ngày 16/3/2011, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư số 13/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn việc kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu. Theo đó, từ ngày 01/7/2011, các lô hàng thực phẩm có nguồn gốc thực vật thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (phụ lục 1 của Thông tư 13/2011/TT-BNNPTNT) nhập khẩu tại cảng đến/cửa khẩu của Việt Nam phải đáp ứng quy định tại Khoản 1, 2 của Điều 5 Thông tư số 13/TT-BNNPTNT như sau:
1. Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Sản xuất tại quốc gia được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận đáp ứng đầy đủ về bảo đảm an toàn thực phẩm (ATTP) hàng hóa theo quy định của Việt Nam;
b) Bao gói hoặc chứa đựng trong các phương tiện phù hợp; ghi nhãn, bao gồm các thông tin: tên hàng hóa, tên và địa chỉ cơ sở sản xuất; mã số (nếu có) và các thông tin khác (bằng tiếng Việt hoặc có nhãn phụ tiếng Việt) theo quy định;
c) Kiểm tra và chứng nhận ATTP theo quy định tại Chương III của Thông tư này.
2. Hàng hóa nhập khẩu có chứa thành phần biến đổi gen, hoặc được chiếu xạ, hoặc được sản xuất theo công nghệ mới:
a) Đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Có giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp theo quy định tại Thông tư 63/2010/TT-BNNPTNT.
Danh sách các quốc gia được xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc thực vật dùng làm thực phẩm vào Việt Nam được đăng tải trên Website của Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản: http://www.nafiqad.gov.vn/a-news-events/lists-of-foreign-establishments-approved-for-export-to-vietnam/.
Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản sẽ cập nhật thường xuyên danh sách này trên website của Cục. Đề nghị Quý cơ quan theo dõi để phối hợp triển khai.
Trân trọng cám ơn và mong tiếp tục nhận được sự hợp tác của Quý cơ quan.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 63/2010/TT-BNNPTNT hướng dẫn việc quy định Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuất và nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Thông tư 13/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn việc kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Thông tư 63/2010/TT-BNNPTNT hướng dẫn việc quy định Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuất và nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Thông tư 13/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn việc kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành