Tóm tắt Công văn 11009/CT-HTr năm 2015 về kê khai thuế giá trị gia tăng
Công văn 11009/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các doanh nghiệp có đơn vị trực thuộc, chi nhánh hoặc có hoạt động sản xuất kinh doanh đặc thù. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi được đề cập trong văn bản này.
Nguyên tắc kê khai thuế giá trị gia tăng đối với trụ sở chính và chi nhánh
Việc xác định địa điểm và phương thức kê khai thuế GTGT đối với doanh nghiệp có các đơn vị trực thuộc được thực hiện dựa trên mối quan hệ địa lý và tính chất hạch toán của chi nhánh:
- Trường hợp chi nhánh ở cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với trụ sở chính: Doanh nghiệp thực hiện khai thuế GTGT chung cho cả phần hoạt động của chi nhánh tại trụ sở chính. Tuy nhiên, nếu chi nhánh có con dấu riêng, tài khoản tiền gửi ngân hàng riêng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai đầy đủ thuế GTGT đầu vào, đầu ra và có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng thì phải đăng ký thuế riêng và nộp hồ sơ khai thuế riêng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chi nhánh.
- Trường hợp chi nhánh ở khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với trụ sở chính: Chi nhánh trực thuộc phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh. Trong trường hợp chi nhánh không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của doanh nghiệp.
- Đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh: Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương đó thì phải nộp thuế GTGT tạm tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu cho cơ quan thuế nơi có hoạt động kinh doanh vãng lai.
Quy định về hồ sơ và thủ tục kê khai thuế giá trị gia tăng
Để đảm bảo tính hợp pháp và chính xác trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp cần tuân thủ các yêu cầu về thủ tục hành chính sau:
- Hồ sơ khai thuế GTGT: Người nộp thuế phải sử dụng đúng mẫu tờ khai thuế GTGT hiện hành theo quy định của Bộ Tài chính tại thời điểm kê khai, đi kèm với các phụ lục và bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra theo đúng quy định pháp luật.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp tờ khai thuế GTGT đúng thời hạn quy định (theo tháng hoặc theo quý tùy thuộc vào quy mô doanh thu của năm trước liền kề) để tránh các chế tài xử phạt vi phạm hành chính về thuế do chậm nộp.
- Khai bổ sung, điều chỉnh: Khi phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, người nộp thuế được hệ thống pháp luật cho phép nộp hồ sơ khai bổ sung, điều chỉnh. Việc khai bổ sung phải được thực hiện trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế
Văn bản cũng làm rõ vai trò và trách nhiệm của các bên trong việc thực thi pháp luật thuế GTGT:
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Tự tính, tự khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của số liệu kê khai trên tờ khai thuế GTGT. Đồng thời, phải lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán hợp pháp để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan chức năng.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Có nghĩa vụ hướng dẫn, đôn đốc người nộp thuế thực hiện đúng quy định; tiến hành kiểm tra, giám sát việc kê khai thuế nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi gian lận, trốn thuế hoặc sai sót trong quá trình kê khai.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11009/CT-HTr | Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty cổ phần dược phẩm trung ương I - Pharbaco
(Địa chỉ: Số 160 Tôn Đức Thắng, Quận Đống Đa, Hà Nội)
MST: 0100109032
Trả lời công văn số 29/Pharbaco ngày 03/03/2015 của Công ty cổ phần dược phẩm trung ương I - Pharbaco hỏi về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ:
+ Tại Điều 11 Chương II quy định về khai thuế GTGT:
“...c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế...
đ) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh...
Ví dụ 16: Công ty A trụ sở tại Hải phòng, ký hợp đồng cung cấp xi măng cho Công ty B có trụ sở tại Hà Nội, theo hợp đồng, hàng hóa sẽ được Công ty A giao tại công trình mà công ty B đang xây dựng tại Hà Nội, thì hoạt động bán hàng này không được gọi là bán hàng vãng lai ngoại tỉnh. Công ty A thực hiện kê khai thuế GTGT tại Hải Phòng, không phải thực hiện kê khai bán hàng vãng lai đối với doanh thu từ hợp đồng bán hàng cho Công ty B tại Hà Nội...”
+ Tại Điều 28 Chương III quy định về địa điểm và thủ tục nộp thuế.
Căn cứ Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014) như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
a) Sửa đổi điểm đ Khoản 1 Điều 11 như sau:
“đ) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên, và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt) bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh...”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty cổ phần dược phẩm trung ương I - Pharbaco có trụ sở tại Hà Nội, không thành lập đơn vị trực thuộc tại Lai Châu, Công ty ký hợp đồng cung cấp dược phẩm cho Trung tâm y tế huyện Than Uyên (Lai Châu), hàng hóa sẽ được giao từ Hà Nội về Lai Châu thì hoạt động bán hàng này không được gọi là bán hàng vãng lai ngoại tỉnh. Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT tại Hà Nội đối với doanh thu từ hợp đồng bán hàng cho Trung tâm y tế huyện Than Uyên tại Lai Châu.
Từ ngày 01/01/2015 Công ty nghiên cứu và thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính nêu trên.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo cho Công ty cổ phần dược phẩm trung ương I - Pharbaco biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 34626/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 31324/CT-HTr năm 2015 về kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 31004/CT-HTr năm 2015 kê khai và khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 49012/CT-HTr năm 2016 về giải đáp chính sách kê khai thuế vãng lai nộp cho doanh thu ngoại tỉnh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 34626/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 31324/CT-HTr năm 2015 về kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 31004/CT-HTr năm 2015 kê khai và khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 49012/CT-HTr năm 2016 về giải đáp chính sách kê khai thuế vãng lai nộp cho doanh thu ngoại tỉnh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành