Giới thiệu về Công văn 1106/BXD-KTXD năm 2015
Công văn 1106/BXD-KTXD được ban hành bởi Bộ Xây dựng vào năm 2015, tập trung vào việc cho ý kiến hoặc hướng dẫn về chỉ số giá xây dựng đối với gói thầu CP1 thuộc Dự án Đường trục trung tâm khu đô thị mới Mê Linh. Đây là văn bản mang tính chất hướng dẫn nghiệp vụ chuyên ngành, giải quyết các vướng mắc cụ thể về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trong thực tế triển khai dự án.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 1106/BXD-KTXD năm 2015 về chỉ số giá xây dựng gói thầu CP1 – Đường trục trung tâm khu đô thị mới Mê Linh.
- Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp: Chủ đầu tư, nhà thầu và các đơn vị liên quan thực hiện gói thầu CP1 thuộc dự án Đường trục trung tâm khu đô thị mới Mê Linh.
- Nội dung trọng tâm: Xác định, điều chỉnh hoặc áp dụng chỉ số giá xây dựng cho gói thầu CP1 nhằm làm cơ sở điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng do biến động giá cả thị trường.
Vai trò và ý nghĩa của chỉ số giá xây dựng trong gói thầu CP1
Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động giá cả của các loại chi phí xây dựng theo thời gian. Đối với gói thầu CP1 thuộc dự án Đường trục trung tâm khu đô thị mới Mê Linh, việc Bộ Xây dựng cho ý kiến về chỉ số giá có ý nghĩa quan trọng:
- Cơ sở điều chỉnh giá hợp đồng: Giúp các bên tham gia hợp đồng có căn cứ pháp lý và khoa học để tính toán bù trừ chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công do biến động thị trường trong quá trình thực hiện gói thầu.
- Đảm bảo tính chính xác và phù hợp: Việc áp dụng chỉ số giá xây dựng riêng cho gói thầu (nếu có) hoặc chỉ số giá do địa phương công bố phải phù hợp với cơ cấu chi phí và đặc thù của công trình đường giao thông đô thị.
- Tuân thủ quy định pháp luật: Đảm bảo việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng tuân thủ đúng các quy định của Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng hành tại thời điểm áp dụng.
Khuyến nghị áp dụng và lưu ý pháp lý
Do thông tin chi tiết về các điều khoản cụ thể chưa được cập nhật đầy đủ trong dữ liệu trích xuất, người dùng cần lưu ý các điểm sau khi tra cứu và áp dụng công văn này:
- Kiểm tra hồ sơ gốc: Cần đối chiếu trực tiếp với văn bản giấy hoặc tệp đính kèm chính thức của Bộ Xây dựng để nắm rõ phương pháp tính toán và các con số chỉ số giá cụ thể được phê duyệt cho gói thầu CP1.
- Xác định hiệu lực văn bản: Công văn hành chính mang tính chất hướng dẫn vụ việc cụ thể, do đó cần xem xét tính tương đồng của dự án hiện tại với gói thầu CP1 để tham khảo, hoặc áp dụng trực tiếp nếu là đơn vị thụ hưởng trực tiếp của văn bản này.
- Liên hệ cơ quan chuyên môn: Trong trường hợp cần làm rõ phương pháp xây dựng chỉ số giá riêng cho các gói thầu tương tự, chủ đầu tư nên tham vấn ý kiến của Sở Xây dựng địa phương hoặc Bộ Xây dựng để đảm bảo tính pháp lý và tránh thất thoát ngân sách nhà nước.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1106/BXD-KTXD | Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2015 |
Kính gửi: Ban Quản lý dự án Cải thiện Môi trường Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc
Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 332/VPICI-PMU-TCKT ngày 03/4/2015 của Ban Quản lý dự án Cải thiện Môi trường Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc về việc cho ý kiến áp dụng chỉ số giá xây dựng cho gói thầu CP1 - Đường trục trung tâm khu đô thị mới Mê Linh trên cơ sở thông báo chỉ số giá xây dựng do Viện Kinh tế xây dựng – Bộ Xây dựng cung cấp. Sau khi xem xét, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:
1. Về phương pháp và cơ sở tính toán chỉ số giá xây dựng:
- Việc xác định chỉ số giá vật liệu xây dựng, chỉ số giá nhân công xây dựng, chỉ số giá ca máy thi công xây dựng thuộc gói thầu CP1 – Đường trục trung tâm khu đô thị mới Mê Linh do Viện Kinh tế xây dựng thông báo tại văn bản số 351/VKT/ĐT ngày 26/3/2015 có đủ căn cứ pháp lý, phù hợp với các quy định hiện hành về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Phương pháp và cơ sở dữ liệu đầu vào để tính toán các chỉ số giá xây dựng phù hợp với quy định tại Thông tư số 02/2011/TT-BXD ngày 22/02/2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và công bố chỉ số giá xây dựng.
- Các chỉ số giá xây dựng (vật liệu xây dựng, nhân công xây dựng, máy thi công xây dựng) tính toán phù hợp với sự biến động giá cả trên thị trường xây dựng tại khu vực của gói thầu.
2. Các chỉ số giá xây dựng nêu tại phụ lục kèm theo công văn này chỉ áp dụng cho việc điều chỉnh giá hợp đồng (phần nội tệ) của gói thầu CP1 - Đường trục trung tâm khu đô thị mới Mê Linh.
Ban Quản lý dự án Cải thiện Môi trường Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc căn cứ ý kiến nêu trên quyết định việc áp dụng chỉ số giá xây dựng cho phù hợp với các điều khoản trong hợp đồng và điều kiện cụ thể của gói thầu, phù hợp với quy định hiện hành về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
(Kèm theo công văn số: 1106/BXD-KTXD ngày 25/5/2015 của Bộ Xây dựng)
CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG GÓI THẦU CP1: ĐƯỜNG TRỤC TRUNG TÂM KHU ĐÔ THỊ MỚI MÊ LINH DỰ ÁN CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TỈNH VĨNH PHÚC
Thời điểm gốc: Quý IV/2010 = 100%
ĐVT: %
| STT | Thời điểm tính toán | Loại chỉ số | ||
| Vật liệu | Nhân công | Máy thi công | ||
| 1 | Tháng 4/2014 | 124,01 | 239,64 | 139,41 |
| 2 | Tháng 5/2014 | 124,03 | 239,64 | 139,64 |
| 3 | Tháng 6/2014 | 126,73 | 239,64 | 139,46 |
| 4 | Tháng 7/2014 | 126,99 | 207,26 | 135,19 |
| 5 | Tháng 8/2014 | 126,97 | 207,26 | 133,87 |
| 6 | Tháng 9/2014 | 127,55 | 207,26 | 132,62 |
| 7 | Tháng 10/2014 | 127,2 | 207,26 | 129,83 |
| 8 | Tháng 11/2014 | 126,89 | 207,26 | 126,53 |
| 9 | Tháng 12/2014 | 126,11 | 207,26 | 123,6 |
- 1 Công văn 2850/BXD-KTXD năm 2014 về chỉ số giá nhân công xây dựng cho gói thầu số 8.2A - Dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Công văn 2904/BXD–KTXD năm 2014 về chỉ số giá nhân công xây dựng cho gói thầu số 8.1 - Dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Công văn 249/BXD-KTXD năm 2015 về chỉ số giá nhân công xây dựng cho gói thầu A6 thuộc dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Công văn 369/BXD-KTXD năm 2016 về Chỉ số giá xây dựng gói thầu số 3 Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 14 đoạn Kon Tum - Pleiku, đường Hồ Chí Minh do Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Công văn 826/TTg-CN năm 2021 về đầu tư giai đoạn 2 dự án đường trục khu đô thị mới Mê Linh đối với đoạn xen kẹp qua địa bàn Hà Nội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Thông tư 02/2011/TT-BXD hướng dẫn xác định và công bố chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Công văn 2850/BXD-KTXD năm 2014 về chỉ số giá nhân công xây dựng cho gói thầu số 8.2A - Dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Công văn 2904/BXD–KTXD năm 2014 về chỉ số giá nhân công xây dựng cho gói thầu số 8.1 - Dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Công văn 249/BXD-KTXD năm 2015 về chỉ số giá nhân công xây dựng cho gói thầu A6 thuộc dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai do Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Công văn 369/BXD-KTXD năm 2016 về Chỉ số giá xây dựng gói thầu số 3 Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 14 đoạn Kon Tum - Pleiku, đường Hồ Chí Minh do Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Công văn 826/TTg-CN năm 2021 về đầu tư giai đoạn 2 dự án đường trục khu đô thị mới Mê Linh đối với đoạn xen kẹp qua địa bàn Hà Nội do Thủ tướng Chính phủ ban hành