Công văn 11092/TCHQ-TXNK năm 2016 do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn phân loại và áp mã số HS đối với mặt hàng thép hình nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất việc áp mã, tính thuế và quản lý chuyên ngành đối với các loại thép hình, tránh tình trạng gian lận thương mại qua việc khai sai mã số hàng hóa.
- Nguyên tắc phân loại và xác định mã số HS đối với thép hình
Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc phân loại mặt hàng thép hình phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Chú giải chi tiết HS và các quy tắc giải thích việc phân loại hàng hóa. Cụ thể:
- Căn cứ vào thành phần hóa học: Xác định thép hình là thép không hợp kim (thuộc nhóm 72.16) hay thép hợp kim khác (thuộc nhóm 72.28) dựa trên hàm lượng các nguyên tố hợp kim (như Boron, Crom, Niken...) theo quy định tại Chú giải pháp lý của Chương 72.
- Căn cứ vào quy trình gia công: Phân biệt rõ ràng giữa thép hình được gia công nóng (cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn) và thép hình được gia công nguội hoặc hoàn thiện nguội để áp mã số thuế phù hợp.
- Căn cứ vào hình dạng và kích thước: Xác định cụ thể kiểu dáng của thép hình như chữ U, I, H, L, T... và kích thước chiều cao của mặt cắt để áp mã số chi tiết phù hợp theo phân nhóm.
- Hướng dẫn áp mã số đối với các nhóm hàng cụ thể
Công văn làm rõ cách áp mã đối với hai nhóm hàng chính thường xảy ra tranh chấp phân loại trên thực tế:
- Nhóm 72.16: Áp dụng cho các mặt hàng sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng góc, khuôn, hình. Để phân loại vào nhóm này, sản phẩm phải đáp ứng tiêu chuẩn về hàm lượng nguyên tố không vượt quá giới hạn quy định đối với thép không hợp kim tại Chú giải 1(f) Chương 72.
- Nhóm 72.28: Áp dụng cho các loại thanh, que khác bằng thép hợp kim khác; các dạng góc, khuôn và hình, bằng thép hợp kim khác. Trường hợp thép hình có chứa hàm lượng nguyên tố hợp kim đạt mức quy định (ví dụ Boron đạt từ 0,0008% trở lên) thì bắt buộc phải phân loại vào nhóm này.
- Trách nhiệm thực hiện của các đơn vị hải quan và doanh nghiệp
Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong việc thông quan hàng hóa, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Tăng cường công tác kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ kỹ thuật và kết quả phân tích, giám định của các Chi cục Kiểm định hải quan để áp mã số thuế chính xác.
- Yêu cầu về công tác giám định: Trong trường hợp không thể xác định được thành phần hợp kim hoặc phương pháp gia công bằng mắt thường hoặc hồ sơ đi kèm, cơ quan hải quan phải thực hiện lấy mẫu gửi kiểm định tại các trung tâm chuyên môn để có cơ sở pháp lý áp mã.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Có trách nhiệm khai báo đầy đủ, chi tiết về chủng loại, thành phần hóa học, kích thước, quy trình chế tạo của mặt hàng thép hình để làm cơ sở áp mã HS chính xác ngay từ khâu làm thủ tục hải quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11092/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty cổ phần tập đoàn thép Tiến Lên.
(G4A, Khu phố 4, Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 000409/2016/CV-TLH ngày 2/11/2016 của Công ty cổ phần tập đoàn thép Tiến Lên đề nghị hướng dẫn mã số mặt hàng thép hình, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị định số 128/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2016-2018;
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 1/7/2015 của Bộ Tài chính.
Nhóm 72.28 gồm “các dạng thanh và que khác bằng thép hợp kim khác; các dạng góc, khuôn và hình, bằng thép hợp kim khác; thanh và que rỗng, bằng thép hợp kim hoặc không hợp kim”; phân nhóm 7228.70 chi tiết cho “các dạng góc, khuôn và hình”; mã số 7228.70.10 “chưa được gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn qua khuôn”.
Theo đó, mặt hàng thép hợp kim ở dạng góc, khuôn hoặc hình, chưa được gia công quá mức cán nóng thì được phân loại vào mã số 7228.70.10 không phân biệt thép đó theo tiêu chuẩn hay theo hình dạng chữ I, chữ H.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty cổ phần tập đoàn thép Tiến Lên biết và thực hiện.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 5711/TCHQ-GSQL về việc chuyển hồ sơ áp mã số mặt hàng "móc cẩu, móc tời bằng thép" do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 12112/TCHQ-ĐTCBL năm 2014 cảnh báo việc khai báo sai mã số hàng hóa đối với hoạt động nhập khẩu mặt hàng thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1391/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số đối với mặt hàng có tên thương mại Tăng đơ thép và khóa cáp thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 165/TCHQ-TXNK năm 2017 về vướng mắc mặt hàng thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 5711/TCHQ-GSQL về việc chuyển hồ sơ áp mã số mặt hàng "móc cẩu, móc tời bằng thép" do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 12112/TCHQ-ĐTCBL năm 2014 cảnh báo việc khai báo sai mã số hàng hóa đối với hoạt động nhập khẩu mặt hàng thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 1391/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số đối với mặt hàng có tên thương mại Tăng đơ thép và khóa cáp thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Nghị định 128/2016/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2016-2018
- 6 Công văn 165/TCHQ-TXNK năm 2017 về vướng mắc mặt hàng thép do Tổng cục Hải quan ban hành