Giới thiệu về Công văn 11101/CT-TTHT năm 2018
Công văn 11101/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc quản lý, sử dụng, lưu trữ và chuyển đổi hóa đơn điện tử đối với các doanh nghiệp. Văn bản này căn cứ vào các quy định tại Thông tư số 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính để giải đáp các vướng mắc thực tế của người nộp thuế trong quá trình áp dụng hóa đơn điện tử vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 11101/CT-TTHT
- Quy định về việc lập và gửi hóa đơn điện tử
- Doanh nghiệp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khởi tạo hóa đơn điện tử phải đảm bảo tính toàn vẹn của thông tin và gửi cho người mua theo đúng phương thức đã thỏa thuận giữa hai bên.
- Hóa đơn điện tử phải có đầy đủ các chỉ tiêu nội dung bắt buộc theo quy định pháp luật về hóa đơn, bao gồm chữ ký số của người bán và các thông tin định danh của người mua.
- Quy định về lưu trữ hóa đơn điện tử
- Hóa đơn điện tử sau khi khởi tạo phải được lưu trữ dưới dạng dữ liệu điện tử theo quy định của Luật Giao dịch điện tử. Doanh nghiệp phải đảm bảo an toàn, bảo mật và khả năng truy cập, kết xuất dữ liệu khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế.
- Doanh nghiệp không bắt buộc phải in hóa đơn điện tử ra giấy để lưu trữ chứng từ kế toán, trừ trường hợp có yêu cầu phục vụ công tác quản lý nội bộ hoặc theo quy định chuyên ngành khác. Việc lưu trữ bằng phương tiện điện tử (như file XML, PDF gốc) có giá trị pháp lý đầy đủ.
- Nguyên tắc chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy
- Mục đích chuyển đổi: Người bán hoặc người mua được phép chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa lưu thông trên đường hoặc phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán.
- Số lần chuyển đổi: Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa chỉ được thực hiện 01 (một) lần.
- Yêu cầu về mặt nội dung: Hóa đơn giấy được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử phải phản ánh toàn vẹn nội dung của hóa đơn điện tử gốc.
- Ký hiệu nhận biết: Trên hóa đơn chuyển đổi phải có dòng chữ phân biệt rõ ràng ghi rõ: "HÓA ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ".
- Chữ ký và đóng dấu: Hóa đơn chuyển đổi phải có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển đổi, đồng thời phải có chữ ký và đóng dấu của người đại diện theo pháp luật của bên bán.
- Điều kiện để hóa đơn chuyển đổi có giá trị pháp lý
- Hóa đơn chuyển đổi từ hóa đơn điện tử chỉ có giá trị pháp lý khi bảo đảm các yêu cầu về tính toàn vẹn của thông tin trên hóa đơn nguồn.
- Phải có ký hiệu riêng xác nhận đã dịch chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy.
- Phải có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển đổi hợp pháp theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 11101/CT-TTHT giúp làm rõ các thủ tục hành chính liên quan đến hóa đơn điện tử, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi số và giảm thiểu chi phí in ấn, lưu trữ hóa đơn giấy truyền thống. Đồng thời, văn bản cũng là cơ sở pháp lý để các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát tính hợp pháp của hàng hóa lưu thông trên thị trường khi sử dụng hóa đơn điện tử chuyển đổi.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11101/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 10 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Quốc tế Anh văn Hội Việt Mỹ.
Địa chỉ: 72 Bis Võ Thị Sáu, phường Tân Định, Quận 1, TP.HCM
Mã số thuế: 0313548147
Trả lời văn bản số 02/2018 ngày 13/8/2018 của Công ty về hóa đơn; Cục Thuế Thành phố có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm a Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định nguyên tắc lập hóa đơn:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.”
Căn cứ Điều 18 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập hóa đơn:
“1. Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.
2. Khi bán hàng hóa, dịch vụ không phải lập hóa đơn hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, người bán phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê bán lẻ phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày (mẫu số 5.6 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập một hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng ghi số tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng tổng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tiêu thức “Tên, địa chỉ người mua” trên hóa đơn này ghi là “bán lẻ không giao hóa đơn”.”
Về nguyên tắc, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại phải được người bán lập hóa đơn theo quy định.
Trường hợp Công ty theo trình bày, có thực hiện chương trình khuyến mại tặng quà cho khách hàng có giá trị dưới 200.000 đồng và khách hàng không có yêu cầu lập và giao hóa đơn thì Công ty không phải lập hóa đơn cho mỗi lần tặng hàng khuyến mại. Công ty được phép lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ và lập một hóa đơn vào cuối mỗi ngày đối với hàng hóa tặng khuyến mãi nói trên theo hướng dẫn tại Điều 18 Thông tư số 39/2014/TT-BTC.
Cục Thuế Thành phố thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 7549/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 7593/CT-TTHT năm 2018 về lập hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 7693/CT-TTHT năm 2018 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành