Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 11153/CT-TTHT năm 2016 về hướng dẫn sử dụng hóa đơn do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Công văn 11153/CT-TTHT được Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh trên địa bàn về việc xử lý và sử dụng hóa đơn trong các trường hợp thay đổi thông tin đăng ký thuế nhưng không thay đổi mã số thuế. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho người nộp thuế trong quá trình chuyển đổi thông tin doanh nghiệp.

Các nội dung trọng tâm của Công văn 11153/CT-TTHT bao gồm:

1. Hướng dẫn xử lý hóa đơn khi thay đổi tên hoặc địa chỉ kinh doanh

  • Trong trường hợp doanh nghiệp có sự thay đổi về tên gọi hoặc địa chỉ trụ sở chính nhưng không dẫn đến việc thay đổi mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu doanh nghiệp vẫn có nhu cầu tiếp tục sử dụng số hóa đơn đã đặt in hoặc tự in chưa sử dụng hết thì thực hiện theo hướng dẫn cụ thể.
  • Doanh nghiệp phải thực hiện đóng dấu tên mới, địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức tên, địa chỉ đã in sẵn trên các tờ hóa đơn để tiếp tục sử dụng.
  • Đồng thời, doanh nghiệp phải gửi Thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn (theo mẫu số TB04/AC ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Tài chính) đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

2. Quy định đối với trường hợp không có nhu cầu tiếp tục sử dụng hóa đơn cũ

  • Trường hợp tổ chức, cá nhân thay đổi tên, địa chỉ nhưng không có nhu cầu tiếp tục sử dụng số hóa đơn đã phát hành nhưng chưa sử dụng thì phải thực hiện thủ tục hủy hóa đơn.
  • Doanh nghiệp tiến hành hủy các số hóa đơn còn lại theo đúng trình tự, thủ tục quy định về quản lý hóa đơn của Bộ Tài chính.
  • Sau khi hoàn tất thủ tục hủy hóa đơn cũ, doanh nghiệp thực hiện thông báo phát hành hóa đơn mới theo thông tin đăng ký doanh nghiệp đã được cập nhật.

3. Trách nhiệm tuân thủ của người nộp thuế

  • Doanh nghiệp cần chủ động rà soát thời điểm thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để thực hiện các thủ tục về hóa đơn kịp thời, tránh việc sử dụng hóa đơn không đúng quy định pháp luật.
  • Việc gửi thông báo điều chỉnh thông tin hóa đơn (mẫu TB04/AC) phải được thực hiện trước khi sử dụng hóa đơn đã được đóng dấu thông tin mới.

Đánh giá chung về văn bản:

Công văn 11153/CT-TTHT năm 2016 của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí in ấn lại hóa đơn khi có sự thay đổi nhỏ về mặt hành chính (tên, địa chỉ) mà không làm thay đổi mã số thuế. Hướng dẫn này đảm bảo tính liên tục trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời giúp cơ quan thuế kiểm soát chặt chẽ việc phát hành và sử dụng hóa đơn trên địa bàn.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP.H CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11153/CT-TTHT
V/v: sử dụng hóa đơn

Thành phố H Chí Minh, ngày 16 tháng 11 năm 2016

 

Kính gửi: Văn phòng đại diện CJ Corporation tại TP.HCM
Địa chỉ: 2bis-4-6 Lê Thánh Tôn, P.Bến Nghé, Q.1
Mã số thuế: 0309295246

Trả lời văn thư số 02-CV/2016 ngày 10/10/2016 của Văn phòng về sử dụng hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 24 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

“Trách nhiệm của người mua hàng hóa, dịch vụ

1. Yêu cầu người bán lập và giao hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ.

…”

Căn cứ Điều 2 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):

“Người nộp thuế:

1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, Xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung.

b) Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế trong tất cả các lĩnh vực.

c) Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.

d) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam.

Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:

- Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;

- Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;

- Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;

- Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;

- Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.

Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó.

e) Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu tại các điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ, có thu nhập chịu thuế.

…”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Văn phòng đại diện CJ Corporation tại TP.HCM là Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam chỉ thực hiện chức năng liên lạc, tìm hiểu thị trường, không tiến hành các hoạt động kinh doanh và các hoạt động sinh lời khác do đó không thuộc đối tượng kê khai nộp thuế TNDN. Tuy nhiên, căn cứ quy định tại Điều 24 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ nêu trên thì Văn phòng có trách nhiệm yêu cầu bên bán lập và giao hóa đơn cho Văn phòng khi mua hàng hóa, dịch vụ.

Cục Thuế TP thông báo Văn phòng biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.PC;
- P.TNCN;
- Lưu: VT, TTHT.
2551 - 20745373/ 2016 QK

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG





Trần Thị Lệ Nga

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 11153/CT-TTHT năm 2016 sử dụng hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 11153/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 16/11/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/11/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 11153/CT-TTHT năm 2016 sử dụng hóa đ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký