Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 11198/BTC-TCHQ năm 2013 về thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư

Công văn 11198/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến chính sách thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của các dự án đầu tư. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này:

- Chính sách ưu đãi thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định

Công văn hướng dẫn chi tiết về các trường hợp dự án đầu tư được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạo tài sản cố định, cụ thể bao gồm:

  • Thiết bị, máy móc nhập khẩu đáp ứng tiêu chuẩn là tài sản cố định của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực được ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư.
  • Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án mà trong nước chưa sản xuất được.
  • Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng đính kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc được miễn thuế.
  • Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được dùng để tạo tài sản cố định cho dự án đầu tư.

- Quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với thiết bị, máy móc nhập khẩu

Đối với thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, văn bản làm rõ các điều kiện để hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc được áp dụng cơ chế hoàn thuế:

  • Máy móc, thiết bị, vật tư chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ.
  • Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ phục vụ dự án đầu tư tạo tài sản cố định thuộc loại trong nước chưa sản xuất được thì không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT khi nhập khẩu.
  • Hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế địa phương trong việc xác định đối tượng không chịu thuế GTGT, tránh việc thu trùng lặp hoặc bỏ sót đối tượng chịu thuế.

- Xử lý nghĩa vụ thuế khi thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển nhượng dự án

Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 11198/BTC-TCHQ là hướng dẫn xử lý thuế khi doanh nghiệp thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa đã được miễn thuế hoặc chuyển nhượng toàn bộ/một phần dự án đầu tư:

  • Trường hợp doanh nghiệp chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc chuyển nhượng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế cho đối tượng khác tiếp tục thực hiện dự án đầu tư được hưởng ưu đãi tương đương, thì đối tượng nhận chuyển nhượng tiếp tục được kế thừa ưu đãi thuế nhập khẩu và không phải nộp lại thuế nhập khẩu đã được miễn.
  • Trường hợp thanh lý, chuyển nhượng hàng hóa nhập khẩu đã được miễn thuế sang mục đích sử dụng khác (không thuộc đối tượng ưu đãi), doanh nghiệp phải kê khai, nộp đủ thuế nhập khẩu và thuế GTGT theo trị giá tính thuế và thuế suất tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng.
  • Quy định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc thông báo cho cơ quan Hải quan nơi đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế trước khi thực hiện việc chuyển nhượng hoặc thay đổi mục đích sử dụng.

- Thủ tục hải quan và hồ sơ áp dụng ưu đãi thuế

Để đảm bảo tính minh bạch và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế, văn bản hướng dẫn cụ thể về quy trình thực hiện thủ tục:

  • Doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế (Danh mục miễn thuế) với cơ quan Hải quan trước khi thực hiện thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên của dự án.
  • Hồ sơ đăng ký Danh mục miễn thuế phải kèm theo các tài liệu chứng minh dự án thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư (Giấy chứng nhận đầu tư, tài liệu thiết kế kỹ thuật của dự án...).
  • Cơ quan Hải quan có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu danh mục hàng hóa đăng ký với quy mô, mục tiêu của dự án đầu tư để giải quyết miễn thuế đúng đối tượng, đúng số lượng.

- Trách nhiệm kiểm tra sau thông quan và xử lý vi phạm

Bên cạnh việc tạo điều kiện thuận lợi, Công văn cũng nhấn mạnh công tác quản lý, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước:

  • Cơ quan Hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với việc sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế nhằm đảm bảo hàng hóa được sử dụng đúng mục đích của dự án đầu tư đã đăng ký.
  • Mọi hành vi tự ý tẩu tán, bán hàng hóa miễn thuế ra thị trường nội địa mà không khai báo với cơ quan Hải quan sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11198/BTC-TCHQ
V/v thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư

Hà Nội, ngày 22 tháng 08 năm 2013

 

Kính gửi:

- Bộ Giao thông vận tải;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

 

Bộ Tài chính nhận được công văn số 5267/VPCP-KTTH ngày 28/6/2013 của Văn phòng Chính phủ chuyển công văn số 5611/BGTVT-KHĐT ngày 14/6/2013 của Bộ Giao thông vận tải gửi Thủ tướng Chính phủ đề nghị miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ vật tư, trang thiết bị nhập khẩu (bao gồm cả hàng hóa trong nước đã sản xuất được) cho dự án "Xây dựng Nhà ga hành khách T2 - Cảng hàng không quốc tế Nội Bài". Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1. Về thuế nhập khẩu: Căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 12 Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư vào lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu hoặc dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được miễn thuế nhập khẩu, bao gồm:

a) Thiết bị, máy móc;

b) Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ trong nước chưa sản xuất được, phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân gồm: xe ôtô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thủy;

c) Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng quy định tại điểm a và điểm b nêu trên;

d) Nguyên liệu, vật tư trong nước chưa sản xuất được dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá gắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc quy định tại điểm a nêu trên;

đ) Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.

2. Về thuế giá trị gia tăng: Căn cứ quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 3/6/2008, Điều 3 Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 8/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng thì hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng khi nhập khẩu.

3. Căn cứ khoản 31, mục IV, Danh mục B, Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 thì dự án "đầu tư xây dựng phát triển: cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga" thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư.

4. Theo báo cáo của Bộ Giao thông vận tải tại công văn số 5611/BGTVT-KHĐT ngày 14/6/2013, Dự án "Xây dựng Nhà ga hành khách T2 - Cảng Hàng không quốc tế Nội Bài" là dự án vay vốn ODA.

Do Dự án đồng thời vừa là dự án ODA vừa thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 31, mục IV, Danh mục B, Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 87/2010/NĐ-CP "đầu tư xây dựng phát triển: cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga" và không được cấp vốn từ ngân sách để nộp các loại thuế, phí, nên theo quy định tại khoản 6 Điều 12 Nghị định 87/2010/NĐ-CP và Điều 3 Nghị định số 123/2008/NĐ-CP thì được miễn thuế nhập khẩu đối với các hàng hóa nêu tại điểm 1 và phải chịu thuế giá trị gia tăng khi nhập khẩu.

Trường hợp Tổng Công ty cảng hàng không Việt Nam (ACV) nếu nhập khẩu hàng hóa cho dự án đã có tên trong danh mục nguyên liệu, vật tư trong nước đã sản xuất được hoặc danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được theo quy định tại Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT ngày 13/8/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhưng hàng hóa trong nước đã sản xuất được chưa đáp ứng chất lượng để phục vụ dự án thì đề nghị Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo ACV liên hệ với Bộ Kế hoạch và Đầu tư để xác nhận hàng hóa đó có hay không thuộc danh mục nguyên liệu, vật tư hoặc vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được để làm căn cứ xem xét miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại điểm 1 trên.

Bộ Tài chính có ý kiến để Bộ Giao thông vận tải, Bộ Kế hoạch và Đầu tư được biết và phối hợp thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Bộ trưởng Đinh Tiến Dũng (để b/c);
- Tổng Công ty cảng hàng không VN (thay trả lời);
(Sân bay Tân Sơn Nhất - TP.HCM)
- Vụ CST, Vụ PC - BTC;
- Cục QLN & TCĐN, Cục TCDN; Vụ ĐT;
- Lưu: VT, TCHQ

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 11198/BTC-TCHQ năm 2013 thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 11198/BTC-TCHQ
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 22/08/2013
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/08/2013
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 11198/BTC-TCHQ năm 2013 thuế nhập kh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký