Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 112/TCT-KK năm 2020

Công văn 112/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành năm 2020 nhằm hướng dẫn và tăng cường công tác quản lý, giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung vào việc phân loại hồ sơ hoàn thuế, áp dụng quản lý rủi ro và xác định trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp nhằm đảm bảo việc hoàn thuế đúng đối tượng, kịp thời và phòng chống gian lận thuế.

Các nội dung trọng tâm về hoàn thuế giá trị gia tăng

Công văn 112/TCT-KK đưa ra các chỉ đạo chi tiết về quy trình tiếp nhận, phân loại và xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với các doanh nghiệp, cụ thể như sau:

  • Phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT: Cơ quan thuế thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế thành hai nhóm rõ rệt: hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau và hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau. Việc phân loại này dựa trên mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế và các dấu hiệu rủi ro được hệ thống ghi nhận.
  • Áp dụng quản lý rủi ro trong hoàn thuế: Tăng cường áp dụng các tiêu chí đánh giá rủi ro để phát hiện các trường hợp có dấu hiệu gian lận hóa đơn, mua bán hóa đơn bất hợp pháp nhằm hợp thức hóa hồ sơ hoàn thuế. Các hồ sơ có rủi ro cao về thuế sẽ bị chuyển sang diện kiểm tra trước khi hoàn thuế.
  • Kiểm tra, xác minh nguồn gốc hàng hóa: Đối với các hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp xuất khẩu hoặc dự án đầu tư có tính chất phức tạp, cơ quan thuế cần thực hiện xác minh thông tin qua các bên liên quan, bao gồm nhà cung cấp để đảm bảo tính hợp pháp của dòng tiền và hàng hóa.
  • Thời hạn giải quyết hồ sơ: Yêu cầu các Cục Thuế địa phương nghiêm túc chấp hành thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, tránh gây phiền hà, chậm trễ cho doanh nghiệp đủ điều kiện, đồng thời không để lọt các trường hợp gian lận.

Trách nhiệm và biện pháp xử lý của cơ quan thuế

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thuế, Công văn 112/TCT-KK nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của cán bộ, công chức thuế:

  • Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan thuế: Chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả giải quyết hoàn thuế trên địa bàn quản lý; chỉ đạo sát sao công tác thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế đối với các hồ sơ thuộc diện hoàn trước kiểm sau.
  • Xử lý vi phạm và chuyển hồ sơ sang cơ quan công an: Trong quá trình giải quyết hoàn thuế, nếu phát hiện doanh nghiệp có hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế nghiêm trọng, cơ quan thuế phải chủ động lập và chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để xử lý theo quy định của pháp luật hình sự.
  • Tăng cường phối hợp liên ngành: Đẩy mạnh sự phối hợp giữa cơ quan thuế với cơ quan hải quan, ngân hàng thương mại và các cơ quan chức năng khác để xác minh thực tế hoạt động xuất khẩu và thanh toán qua ngân hàng của doanh nghiệp.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn 112/TCT-KK năm 2020 đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình hoàn thuế GTGT, giúp tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, bảo vệ quyền lợi của các doanh nghiệp làm ăn chân chính, đồng thời là công cụ sắc bén giúp ngành Thuế ngăn chặn thất thoát ngân sách nhà nước từ các hành vi trục lợi tiền hoàn thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 112/TCT-KK
V/v hoàn thuế giá trị gia tăng

Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2020

 

Kính gửi:

- Cục Thuế tỉnh Kon Tum;
- Công ty cổ phần Hưng Việt (Đ/c: số 12 Nguyễn Trường Tộ, P Duy Tân, TP Kon Tum, tnh Kon Tum).

Trả lời công văn số 02/CV-HV ngày 27/8/2019 của Công ty cổ phần Hưng Việt vướng mắc về thuế giá trị gia tăng. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Khoản 6 Điều 19 Nghị định số 83/2015/NĐ-CP ngày 25/9/2015 của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài:

“6. Việc chuyển vốn bằng máy móc, thiết bị và hàng hóa ra nước ngoài và từ nước ngoài về Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hải quan”.

Khoản 1 Điều 10 Thông tư số 12/2016/TT-NHNN ngày 29/06/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài:

“1. Nhà đầu tư phải đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài với ngân hàng Nhà nước”.

Điểm c, điểm d khoản 1 Điều 11 Thông tư số 12/2016/TT-NHNN ngày 29/06/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn các trường hợp đăng ký, thông báo thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài:

“1. Nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước khi có phát sinh thay đổi so với nội dung tại văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước trong các trường hợp sau:

c) Thay đổi liên quan đến tăng hoặc giảm vốn đầu tư bằng tiền của nhà đầu tư (trừ trường hợp sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư dự án ở nước ngoài quy định tại Khoản 1 Điều 19 Thông tư này);

d) Thay đổi tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài của nhà đầu tư trong trường hợp số tiền chuyển ra nước ngoài trong kỳ nhiều hơn so với tiến độ đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký”.

Điểm b2 Khoản 3 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:

“b.2) Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu sử dụng tiền thanh toán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu để góp vốn với cơ sở nhập khẩu ở nước ngoài, cơ sở kinh doanh phải có đủ điều kiện thủ tục, hồ sơ như sau:

- Hợp đồng góp vốn.

- Việc sử dụng tiền thanh toán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu để góp vốn vào cơ sở nhập khẩu ở nước ngoài phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu.

- Trường hợp số tiền góp vốn nhỏ hơn doanh thu hàng hóa xuất khẩu thì số tiền chênh lệch phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo hướng dẫn tại điểm này”.

Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên và các tài liệu kèm theo văn bản số 02/CV-HV ngày 27/8/2019 của Công ty cổ phần Hưng Việt: trường hợp Công ty có dự án đầu tư tại Campuchia theo Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài số 355/BKH-ĐTRNN ngày 03/06/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Công ty sử dụng tiền thanh toán hàng hóa xuất khẩu để góp vốn vào Công ty xây dựng cao su Đức Dũng (công ty con) tại Campuchia thì điều kiện, thủ tục hồ sơ khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b2 Khoản 3 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính. Đồng thời, việc góp vốn đầu tư phải đáp ứng các quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Kon Tum phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Kon Tum để kiểm tra, xác định thủ tục chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài của Công ty cổ phần Hưng Việt và xử lý theo quy định.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Kon Tum và Công ty cổ phần Hưng Việt được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Phi Vân Tuấn (để b/c);
- Vụ PC, CS (TCT);
- Website TCT;
- Lưu: VT, KK (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ KÊ KHAI VÀ KẾ TOÁN THUẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Thu Hà

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 112/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 112/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/01/2020
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Thị Thu Hà
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/01/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 112/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký