Tóm tắt Công văn 11203/BTC-TCHQ năm 2014 về xử lý thuế đối với mặt hàng Phân bón NPK có bổ sung trung, vi lượng
Công văn 11203/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tế và thống nhất hướng dẫn phân loại, áp dụng chính sách thuế đối với mặt hàng phân bón NPK có bổ sung chất trung lượng và vi lượng. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất các quy định về thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Nguyên tắc phân loại mã số HS đối với phân bón NPK bổ sung trung, vi lượng
- Mặt hàng phân bón NPK (chứa ba nguyên tố dinh dưỡng nitơ, phốt pho, kali) dù có pha trộn thêm các chất trung lượng (như canxi, magie, lưu huỳnh) hoặc các nguyên tố vi lượng (như bo, đồng, sắt, mangan, kẽm) vẫn được phân loại vào nhóm 31.05.
- Mã số HS cụ thể thường được áp dụng là 3105.20.00 đối với phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa ba nguyên tố cấu thành là nitơ, phốt pho và kali. Việc bổ sung thêm các nguyên tố trung lượng hay vi lượng không làm thay đổi bản chất phân loại của nhóm mặt hàng này theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) áp dụng
- Tại thời điểm ban hành công văn năm 2014 (trước khi Luật số 71/2014/QH13 có hiệu lực chuyển phân bón sang đối tượng không chịu thuế GTGT từ năm 2015), mặt hàng phân bón NPK có bổ sung chất trung, vi lượng thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%.
- Bộ Tài chính yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện thống nhất mức thuế suất này đối với các lô hàng nhập khẩu, đảm bảo tính đồng bộ và công bằng trong thực thi pháp luật thuế.
- Chính sách thuế nhập khẩu ưu đãi
- Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng phân bón NPK có bổ sung trung, vi lượng được xác định căn cứ vào Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Doanh nghiệp khi làm thủ tục nhập khẩu phải xuất trình đầy đủ tài liệu kỹ thuật, chứng thư phân tích thành phần (COA) để chứng minh sản phẩm đáp ứng đúng tiêu chuẩn phân bón NPK trước khi được áp dụng mức thuế suất ưu đãi tương ứng với mã HS nhóm 31.05.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện và kiểm tra sau thông quan
- Bộ Tài chính chỉ đạo Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố tiến hành rà soát các tờ khai hải quan nhập khẩu đối với mặt hàng phân bón này để thực hiện áp mã và tính thuế đúng quy định.
- Trường hợp phát hiện doanh nghiệp khai báo sai mã số HS, khai sai tên gọi hoặc áp dụng sai thuế suất nhằm mục đích gian lận thuế, cơ quan hải quan sẽ thực hiện truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính nghiêm minh theo quy định của Luật Quản lý thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11203/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 12 tháng 08 năm 2014 |
Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Trong thời gian qua, Bộ Tài chính nhận được các công văn của các Cục Hải quan địa phương báo cáo vướng mắc trong việc xử lý thuế đối với mặt hàng Phân bón NPK có bổ sung trung, vi lượng. Về việc này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam; Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thì:
- Mặt hàng Phân bón NPK có bổ sung trung, vi lượng, ở dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng gói trong bao bì với trọng lượng cả bì không quá 10kg, thuộc nhóm 31.05, phân nhóm 3105.10.
- Mặt hàng Phân bón NPK có bổ sung trung, vi lượng loại khác thuộc nhóm 31.05, phân nhóm 3105.20.
2. Căn cứ khoản 2 Điều 7, Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính;
3. Xét đề nghị Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu tại công văn số 634/PTPL-NV ngày 27/6/2014 và tính chất hàng hóa là phức tạp trong nhận định, xem xét phân loại và tờ trình số 450-TX-2 ngày 7/8/2014 của Tổng cục Hải quan;
Bộ Tài chính nhất trí với đề nghị của Tổng cục Hải quan: trong trường hợp doanh nghiệp đã kê khai, phân loại mặt hàng Phân bón NPK có bổ sung trung, vi lượng thuộc mã số 3105.90.00 theo Thông báo kết quả phân tích phân loại của Trung tâm PTPL hàng hóa XNK miền Nam và được cơ quan Hải quan chấp nhận, Bộ Tài chính giao cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố kiểm tra xác định cụ thể các tờ khai nhập khẩu mặt hàng Phân bón NPK có bổ sung trung, vi lượng từ trước ngày 16/4/2012 (ngày Tổng cục Hải quan có công văn số 1859/TCHQ-TXNK hướng dẫn phân loại mặt hàng Phân bón có bổ sung trung, vi lượng thuộc mã số 3105.20.00), nếu các doanh nghiệp đã kê khai và tính thuế theo mức thuế suất thuế nhập khẩu thuộc mã số 3105.90.00 thì không xử lý lại.
Yêu cầu Tổng cục Hải quan rút kinh nghiệm trong nghiên cứu và đề xuất phân loại hàng hóa.
Bộ Tài chính có ý kiến để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 9220/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế đối với tờ khai hủy trên hệ thống kế toán tập trung do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 9745/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 11264/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng Phân trung lượng Magiê Sulphat do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 1859/TCHQ-TXNK về phân loại mặt hàng phân bón NPK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 9220/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế đối với tờ khai hủy trên hệ thống kế toán tập trung do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 9745/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 11264/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng Phân trung lượng Magiê Sulphat do Tổng cục Hải quan ban hành