Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 11233/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc, điều kiện và thủ tục khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đã nộp ở nước ngoài vào thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp Việt Nam có hoạt động đầu tư, kinh doanh tại nước ngoài thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tránh đánh thuế hai lần.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Công văn 11233/CT-TTHT:

- Nguyên tắc xác định thu nhập và nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ nước ngoài

  • Doanh nghiệp Việt Nam có dự án đầu tư tại nước ngoài khi có khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài phải thực hiện kê khai và nộp thuế TNDN đối với khoản thu nhập này tại Việt Nam theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
  • Khoản thu nhập nhận được từ nước ngoài được xác định là khoản thu nhập trước khi khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài (thu nhập gộp). Doanh nghiệp không được tự ý trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài vào thu nhập chịu thuế khi xác định nghĩa vụ thuế tại Việt Nam.
  • Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ nước ngoài là thời điểm doanh nghiệp nhận được khoản thu nhập chuyển về nước hoặc thời điểm doanh nghiệp được chia lợi nhuận từ dự án đầu tư tại nước ngoài.

- Phương pháp và giới hạn khấu trừ thuế TNDN đã nộp tại nước ngoài

  • Doanh nghiệp Việt Nam được phép trừ số thuế TNDN đã nộp tại nước ngoài (hoặc được đối tác nước ngoài nộp thay) vào số thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam đối với khoản thu nhập phát sinh từ nước ngoài đó.
  • Mức thuế TNDN đã nộp tại nước ngoài được khấu trừ tối đa không vượt quá số thuế TNDN tính theo quy định của Luật Thuế TNDN Việt Nam đối với khoản thu nhập đó. Cụ thể, số thuế được khấu trừ tối đa bằng số thu nhập nhận được từ nước ngoài nhân với thuế suất thuế TNDN phổ thông tại Việt Nam (hiện hành là 20%).
  • Trường hợp số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài cao hơn số thuế TNDN tính theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp chỉ được khấu trừ tối đa bằng số thuế tính theo quy định của Việt Nam và không được chuyển số thuế nộp thừa ở nước ngoài vào các kỳ tính thuế tiếp theo.
  • Trường hợp có Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nơi doanh nghiệp đầu tư, việc xác định số thuế được khấu trừ phải tuân thủ thêm các quy định cụ thể tại Hiệp định đó.

- Điều kiện và hồ sơ chứng minh để được khấu trừ thuế

  • Để được khấu trừ số thuế TNDN đã nộp tại nước ngoài, doanh nghiệp phải lưu trữ và xuất trình đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật thuế.
  • Hồ sơ chứng minh bao gồm: Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài; Biên lai nộp thuế hoặc chứng từ nộp thuế có xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài; hoặc xác nhận của tổ chức, cá nhân nước ngoài có thẩm quyền về số thuế đã khấu trừ tại nguồn.
  • Các chứng từ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và có xác nhận của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp Việt Nam, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của bản dịch.

- Xử lý đối với các khoản thu nhập được miễn, giảm thuế tại nước ngoài

  • Trường hợp khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài được miễn hoặc giảm thuế TNDN theo luật pháp của nước sở tại, doanh nghiệp Việt Nam vẫn phải kê khai thuế TNDN tại Việt Nam.
  • Việc xác định số thuế được khấu trừ (nếu có) trong trường hợp này sẽ thực hiện theo các điều khoản cụ thể về biện pháp tránh đánh thuế hai lần (như điều khoản khấu trừ thuế khoán - tax sparing) quy định tại Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa hai nước (nếu có ký kết).

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11233/CT-TTHT
V/v khấu trừ thuế TNDN đã nộp tại nước ngoài

Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty TNHH MTV trực thăng Miền Bắc
(Địa chỉ: Km số 1 đường Nguyễn Văn Linh, Phường Gia Thụy, Quận Long Biên, Hà Nội; MST: 0100107807)

Trả lời công văn số 174/CTB-TC ngày 25/02/2019 của Công ty TNHH MTV trực thăng Miền Bắc về việc khấu trừ thuế TNDN đã nộp tại nước ngoài, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Hiệp định giữa nước CHXHCN Việt Nam và nước Cộng hòa Ấn Độ về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập.

- Căn cứ Điều 48 Thông tư số 205/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam quy định biện pháp khấu trừ thuế:

"Trường hợp một đối tượng cư trú của Việt Nam có thu nhập và đã nộp thuế tại Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam, nếu tại Hiệp định, Việt Nam cam kết thực hiện biện pháp khấu trừ thuế thì khi đối tượng cư trú này kê khai thuế thu nhập tại Việt Nam, các khoản thu nhập đó sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế ở Việt Nam và số tiền thuế đã nộp ở Nước ký kết sẽ được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam. Việc khấu trừ thuế thực hiện theo các nguyên tắc dưới đây:

a) Thuế đã nộp ở Nước ký kết được khấu trừ là sắc thuế được quy định tại Hiệp định;

b) Số thuế được khấu trừ không vượt quá số thuế phải nộp tại Việt Nam tính trên thu nhập từ Nước ký kết theo quy định pháp luật hiện hành về thuế ở Việt Nam nhưng cũng không được khấu trừ hoặc hoàn số thuế đã nộp cao hơn ở nước ngoài;

c) Số thuế đã nộp ở Nước ký kết được khấu trừ là số thuế phát sinh trong thời gian thuộc năm tính thuế tại Việt Nam.

..."

- Căn cứ Điều 1 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

"...

- Trường hợp khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài đã chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc một loại thuế có bản chất tương tự như thuế thu nhập doanh nghiệp) ở nước ngoài, khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài hoặc đã được đối tác nước tiếp nhận đầu tư trả thay (kể cả thuế đối với tiền lãi cổ phần), nhưng số thuế được trừ không vượt quá số thuế thu nhập tính theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam. Số thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được miễn, giảm đối với phần lợi nhuận được hưởng từ dự án đầu tư ở nước ngoài theo luật pháp của nước doanh nghiệp đầu tư cũng được trừ khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam.

..."

- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:

"...

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

…

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

…

2.37. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài mà theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân".

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH MTV trực thăng Miền Bắc ký hợp đồng cho thuê khô 01 trực thăng Mi 172 với Công ty Sky One Airway (Công ty Ấn Độ) để khai thác bay tại Ấn Độ, nếu khoản thu nhập từ việc cho thuê máy bay tại Ấn Độ (nước đã ký kết hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam) đã chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc một loại thuế có bản chất tương tự như thuế thu nhập doanh nghiệp) ở Ấn Độ thì Công ty căn cứ vào hồ sơ, chứng từ chứng minh số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài và khấu trừ vào số thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam tương ứng phần doanh thu cho thuê máy bay đã hạch toán tại Việt Nam trong năm đó.

Trường hợp Công ty không xác định được số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được khấu trừ tại Việt Nam thì toàn bộ số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được xác định là khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH MTV trực thăng Miền Bắc được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT5;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ
CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 11233/CT-TTHT năm 2019 về khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp tại nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 11233/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/03/2019
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/03/2019
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 11233/CT-TTHT năm 2019 về khấu trừ t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký