Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 1129/HTPT/BL-HTLS được ban hành năm 2000 bởi Quỹ Hỗ trợ phát triển, hướng dẫn chi tiết về việc thực hiện bảo lãnh tín dụng đầu tư đối với các dự án vay vốn bằng ngoại tệ nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn nước ngoài hiệu quả.

Văn bản áp dụng đối với các chủ đầu tư có dự án vay vốn bằng ngoại tệ cần được bảo lãnh tín dụng, các tổ chức tín dụng cho vay và các chi nhánh, đơn vị trực thuộc Quỹ Hỗ trợ phát triển chịu trách nhiệm thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh.

Nội dung cốt lõi của phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Nội dung quy định tập trung vào các nguyên tắc nền tảng ban đầu của quy trình bảo lãnh tín dụng đầu tư đối với các dự án vay ngoại tệ, cụ thể bao gồm:

  • Phạm vi và đối tượng áp dụng bảo lãnh: Xác định rõ các loại dự án đầu tư phát triển được xem xét bảo lãnh tín dụng khi thực hiện vay vốn bằng ngoại tệ từ các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước.
  • Nguyên tắc bảo lãnh tín dụng đầu tư: Đảm bảo tính an toàn, hiệu quả của nguồn vốn bảo lãnh, đồng thời ràng buộc trách nhiệm của bên được bảo lãnh trong việc sử dụng vốn đúng mục đích và hoàn trả nợ vay đúng hạn.
  • Điều kiện để được bảo lãnh: Quy định các tiêu chuẩn tối thiểu mà chủ đầu tư và dự án phải đáp ứng, bao gồm tính khả thi của dự án, năng lực tài chính của chủ đầu tư và các biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định pháp luật.
  • Thẩm quyền và trách nhiệm của các bên liên quan: Phân định rõ vai trò của Quỹ Hỗ trợ phát triển trong việc thẩm định, quyết định bảo lãnh và giám sát quá trình thực hiện dự án vay vốn ngoại tệ.

Hiệu lực thi hành

Công văn 1129/HTPT/BL-HTLS có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành năm 2000, hướng dẫn trực tiếp các nghiệp vụ bảo lãnh tín dụng đầu tư bằng ngoại tệ trong hệ thống Quỹ Hỗ trợ phát triển.

QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1129/HTPT/BL-HTLS

Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2000

 

CÔNG VĂN

CỦA QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SỐ 1129 HTPT/BL-HTLS NGÀY 22 THÁNG 08 NĂM 2000 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN VIỆC BẢO LÃNH TÍN DỤNG ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN VAY VỐN BẰNG NGOẠI TỆ

Kính gửi:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW, các Tổng công ty Nhà nước

Thực hiện điểm 3 Công văn số 615/CP-KTTH ngày 28/6/2000 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển, Quỹ Hỗ trợ phát triển hướng dẫn việc bảo lãnh tín dụng đầu tư đối với các dự án vay vốn bằng ngoại tệ như sau:

1. Về đối tượng, điều kiện, thời hạn bảo lãnh, phí bảo lãnh và hồ sơ thủ tục xin bảo lãnh đối với dự án vay vốn đầu tư bằng ngoại tệ của các tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của Nghị định số 43/1999/NĐ-CP ngày 29/6/1999 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và Quyết định số 11/2000/QĐ-HĐQL ngày 02/3/2000 của Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ phát triển về việc ban hành tạm thời Quy chế bảo lãnh tín dụng đầu tư, tái bảo lãnh và nhận tái bảo lãnh cho các Quỹ đầu tư.

2. Việc ký kết hợp đồng bảo lãnh đối với các dự án vay vốn đầu tư bằng ngoại tệ được dùng nguyên tệ để tính toán mức bảo lãnh và phí bảo lãnh. Trường hợp việc thu phí bảo lãnh, phạt chậm trả phí hoặc Quỹ Hỗ trợ phát triển thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho chủ đầu tư bằng đồng tiền Việt Nam thì số tiền ngoại tệ đó được quy đổi ra Việt Nam đồng theo nguyên tắc sau:

a. Đối với Hợp đồng tín dụng mà đồng tiền cho vay là USD tỷ giá áp dụng để thu phí bảo lãnh, phạt chậm trả phí hoặc để tính số tiền phải trả nợ thay là tỷ giá giao dịch bình quân USD/VND trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trên báo nhân dân tại ngày thanh toán hoặc số báo gần nhất trước đó (trong trường hợp tại ngày thanh toán báo Nhân dân nghỉ hoặc không đăng tỷ giá).

b. Đối với Hợp đồng tín dụng mà đồng tiền cho vay là các ngoại tệ khác tỷ giá áp dụng để tính phí bảo lãnh, phạt chậm trả phí, hoặc để tính số tiền phải trả nợ thay là tỷ giá tính chéo các loại ngoại tệ/VNĐ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố 10 ngày một lần.

3. Phương thức tính phí bảo lãnh tín dụng đầu tư (BLTDĐT) đối với dự án vay vốn đầu tư bằng ngoại tệ.

Mức phí BLTDĐT hàng năm

=

Số vốn vay bằng ngoại tệ thực tế trong năm được bảo lãnh

x

Tỷ giá ngoại tệ do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm thu phí bảo lãnh

x

0,5% phí bảo lãnh năm theo quy định hiện hành về TD ĐTPT của Nhà nước

Pi = Vi x T x 0,5%/năm

Trong đó:

Pi: Mức phí bảo lãnh trong năm i.

Vi: Số vốn vay bằng ngoại tệ đang được bảo lãnh trong năm i.

T: Tỷ giá ngoại tệ tại thời điểm thu phí bảo lãnh.

Trên đây là một số điểm hướng dẫn cụ thể về BLTDĐT đối với các dự án vay vốn đầu tư bằng ngoại tệ. Quỹ Hỗ trợ phát triển đề nghị các Bộ, ngành, địa phương thông báo đến chủ đầu tư và phối hợp với Quỹ Hỗ trợ phát triển triển khai thực hiện.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản ánh kịp thời về Quỹ Hỗ trợ phát triển để nghiên cứu, giải quyết.

 

Đỗ Ngọc Tước

(Đã ký)

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1129/HTPT/BL-HTLS năm 2000 về việc hướng dẫn việc bảo lãnh tín dụng đầu tư đối với các dự án vay vốn bằng ngoại tệ

Số hiệu: 1129/HTPT/BL-HTLS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/08/2000
Nơi ban hành: Quỹ hỗ trợ phát triển
Người ký: Đỗ Ngọc Tước
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/08/2000
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1129/HTPT/BL-HTLS năm 2000 về việc h...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký