Công văn 113/BTC-TCHQ được Bộ Tài chính ban hành năm 2015 hướng dẫn về việc miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tiếp nhận và phân phối nguồn viện trợ hợp pháp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan hải quan các cấp, các tổ chức phi chính phủ, các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia vào quá trình tiếp nhận, nhập khẩu hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại từ các nhà tài trợ nước ngoài vào Việt Nam.
Quy định về hồ sơ và thủ tục miễn thuế hàng viện trợ
Để được giải quyết miễn thuế nhập khẩu và không chịu thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa là hàng viện trợ, đơn vị nhập khẩu phải xuất trình đầy đủ bộ hồ sơ hải quan và các chứng từ chứng minh nguồn gốc viện trợ hợp pháp, bao gồm:
- Quyết định phê duyệt tiếp nhận viện trợ: Văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt việc tiếp nhận khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài hoặc viện trợ nhân đạo theo quy định của pháp luật.
- Văn bản xác nhận viện trợ: Xác nhận viện trợ của Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính đối với các khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước, đảm bảo tính minh bạch và đúng thẩm quyền quản lý tài chính.
- Tờ khai hải quan và chứng từ vận tải: Tờ khai hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành các chỉ tiêu thông tin theo quy định, kèm theo vận đơn và danh mục chi tiết hàng hóa nhập khẩu.
Nguyên tắc quản lý và kiểm tra giám sát của cơ quan hải quan
Cơ quan hải quan thực hiện việc kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thực tế hàng hóa để giải quyết thủ tục miễn thuế nhanh chóng, đồng thời áp dụng các biện pháp quản lý chặt chẽ:
- Sử dụng đúng mục đích: Hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế phải được phân phối, sử dụng đúng đối tượng và mục đích nhân đạo, cứu trợ hoặc thực hiện dự án đã được phê duyệt.
- Nghiêm cấm chuyển nhượng trái phép: Mọi hành vi tự ý thanh lý, chuyển nhượng hoặc thay đổi mục đích sử dụng hàng viện trợ đã được miễn thuế mà không khai báo với cơ quan hải quan và chưa nộp đủ các khoản thuế phát sinh sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp liên ngành: Cơ quan hải quan phối hợp với các cơ quan tài chính địa phương và các bộ, ngành liên quan để giám sát quá trình tiếp nhận, phân bổ và sử dụng nguồn hàng viện trợ, tránh thất thoát ngân sách nhà nước.
Hiệu lực thi hành
Công văn 113/BTC-TCHQ năm 2015 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các chi cục hải quan trực thuộc và người khai hải quan thực hiện thống nhất các nội dung hướng dẫn tại văn bản này.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 113/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh |
Phúc đáp công văn số 6903/UBND-TM3 ngày 02/12/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh, công văn số 3486/UBND-NL ngày 26/11/2014 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc miễn thuế cho số hàng thiết bị của Viện nghiên cứu thú y Quảng Tây (đơn vị trực thuộc Cục Chăn nuôi và thủy sản Quảng Tây) gửi cho Chi cục Thú y tỉnh Cao Bằng và Chi cục Thú y tỉnh Quảng Ninh, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 2, Điều 2 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ điểm d khoản 19 Điều 4 Phần I Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước;
Căn cứ Điều 12 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Đề nghị UBND tỉnh Quảng Ninh, UBND tỉnh Cao Bằng chỉ đạo Sở Tài chính tỉnh kiểm tra cụ thể hồ sơ hàng hóa do Viện nghiên cứu thú y Quảng Tây viện trợ cho Chi cục Thú y tỉnh để cấp tờ khai xác nhận viện trợ không hoàn lại cho số hàng hóa nhập khẩu đó.
Trên cơ sở tờ khai xác nhận viện trợ không hoàn lại do Sở Tài chính cấp và các giấy tờ có liên quan của số hàng hóa nhập khẩu viện trợ không hoàn lại (gồm công văn tiếp nhận của tổ chức, cá nhân sử dụng hàng hóa nhập khẩu: Danh mục hàng hóa; Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép tiếp nhận, các giấy tờ khác), Chi cục Thú y Cao Bằng và Chi cục Thú y tỉnh Quảng Ninh xuất trình và nộp cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải quan để được không thu thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng theo quy định.
Bộ Tài chính có ý kiến để Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao bằng chỉ đạo Chi cục Thú y tỉnh Quảng Ninh, Chi cục Thú y tỉnh Cao bằng biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2 Thông tư 225/2010/TT-BTC quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 5891/TCHQ-TXNK về miễn thuế Hàng viện trợ làm từ thiện do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 4225/TCHQ-KTTT về miễn thuế hàng viện trợ nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 2315/TCHQ-TXNK năm 2014 về miễn thuế hàng viện trợ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 13411/TCHQ-TXNK năm 2014 về miễn thuế hàng viện trợ mang mục đích nhân đạo từ thiện cho đồng bào dân tộc thiểu số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2 Thông tư 225/2010/TT-BTC quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5891/TCHQ-TXNK về miễn thuế Hàng viện trợ làm từ thiện do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 4225/TCHQ-KTTT về miễn thuế hàng viện trợ nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 2315/TCHQ-TXNK năm 2014 về miễn thuế hàng viện trợ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 13411/TCHQ-TXNK năm 2014 về miễn thuế hàng viện trợ mang mục đích nhân đạo từ thiện cho đồng bào dân tộc thiểu số do Tổng cục Hải quan ban hành