Tóm tắt Công văn 1131/TTg-CN năm 2018 về thăm dò, khai thác đá để xây dựng công trình Đại tượng Phật
Công văn 1131/TTg-CN do Thủ tướng Chính phủ ban hành năm 2018 là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm giải quyết các thủ tục pháp lý liên quan đến hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường phục vụ riêng cho dự án tâm linh quy mô lớn. Dưới đây là các nội dung cốt lõi và định hướng chính sách được thể hiện trong văn bản:
1. Mục tiêu và phạm vi chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ
- Xem xét và giải quyết kiến nghị về việc thăm dò, khai thác nguồn đá nguyên liệu đặc thù phục vụ trực tiếp cho việc thi công, mỹ thuật hóa công trình Đại tượng Phật.
- Đảm bảo nguồn vật liệu xây dựng có chất lượng cao, đồng bộ về màu sắc và chất liệu đá để đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, mỹ thuật khắt khe của một công trình văn hóa tâm linh quy mô lớn.
2. Nguyên tắc cấp phép thăm dò và khai thác khoáng sản
- Hoạt động thăm dò, khai thác đá phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Khoáng sản và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành.
- Khu vực mỏ được lựa chọn thăm dò, khai thác phải nằm trong quy hoạch khoáng sản đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung vào quy hoạch phục vụ dự án đặc thù.
- Sản phẩm đá khai thác được phải được cam kết sử dụng đúng mục đích cho công trình Đại tượng Phật, nghiêm cấm việc thương mại hóa hoặc tiêu thụ sai mục đích ra thị trường tự do nhằm tránh thất thoát tài nguyên quốc gia.
3. Phân công trách nhiệm của các Bộ, ngành và địa phương
- Bộ Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện các bước lập hồ sơ, thẩm định và cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản theo đúng quy trình pháp luật đối với công trình đặc thù.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khoáng sản: Thực hiện chức năng quản lý nhà nước tại địa phương, giám sát chặt chẽ sản lượng khai thác, phương án vận chuyển và việc sử dụng đá đúng địa chỉ công trình; đồng thời bảo đảm an ninh trật tự tại khu vực mỏ.
- Chủ đầu tư dự án: Chịu trách nhiệm toàn diện về tính an toàn, hiệu quả trong quá trình khai thác; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với nhà nước bao gồm thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
4. Yêu cầu về bảo vệ môi trường và hoàn nguyên mỏ
- Đơn vị khai thác phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hoặc Kế hoạch bảo vệ môi trường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi tiến hành hoạt động thực địa.
- Áp dụng các công nghệ khai thác tiên tiến nhằm hạn chế tối đa việc tàn phá cảnh quan thiên nhiên, sạt lở đất hoặc gây ô nhiễm nguồn nước, không khí tại khu vực xung quanh.
- Sau khi kết thúc đợt khai thác phục vụ công trình, phải tiến hành ngay các biện pháp cải tạo, phục hồi môi trường, đóng cửa mỏ và bàn giao đất lại cho địa phương quản lý theo đúng quy định pháp luật về khoáng sản.
Lưu ý: Thông tin tóm tắt trên được tổng hợp dựa trên các nội dung cốt lõi của Công văn 1131/TTg-CN năm 2018 nhằm hỗ trợ tra cứu nhanh chóng các định hướng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về quản lý khoáng sản phục vụ công trình đặc thù.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1131/TTg-CN | Hà Nội, ngày 31 tháng 8 năm 2018 |
Kính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Xét đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại các Công văn số 1786/BTNMT-ĐCKS ngày 11 tháng 4 năm 2018, số 4359/BTNMT-ĐCKS ngày 14 tháng 8 năm 2018 về việc thăm dò, khai thác đá để xây dựng công trình Đại tượng Phật tại huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái, Thủ tướng Chính phủ có ý kiến như sau:
1. Đồng ý bổ sung khu vực đá metacarbonat tại Suối Giàng 9,5 ha, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái vào danh mục khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại Quyết định số 203/QĐ-TTg ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ để phục vụ xây dựng công trình Đại Tượng Phật của Thiền viện Trúc Lâm Tây Thiên, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc như đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường và ý kiến của Bộ Xây dựng, Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái tại các văn bản nêu trên.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện cấp giấy phép hoạt động khoáng sản mỏ đá vôi nêu trên theo quy định của pháp luật về khoáng sản và pháp luật khác có liên quan; chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái giám sát hoạt động khoáng sản các mỏ nêu trên đúng mục đích, bảo đảm môi trường và an toàn lao động./.
|
| KT. THỦ TƯỚNG |
- 1 Công văn 3969/VPCP-KTN bổ sung mỏ đá vôi vào quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2 Công văn 9239/VPCP-KTN gia hạn, cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn các tỉnh: Phú Thọ, Thái Bình và thành phố Hà Nội do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 917/VPCP-CN năm 2018 về báo cáo tình hình khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng tại Thanh Hóa do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Công văn 3969/VPCP-KTN bổ sung mỏ đá vôi vào quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2 Công văn 9239/VPCP-KTN gia hạn, cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn các tỉnh: Phú Thọ, Thái Bình và thành phố Hà Nội do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 203/QĐ-TTg năm 2014 phê duyệt khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Công văn 917/VPCP-CN năm 2018 về báo cáo tình hình khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng tại Thanh Hóa do Văn phòng Chính phủ ban hành