Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 1134/CT-TTHT năm 2016

Công văn 1134/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến sắc thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung cốt lõi của công văn tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN, đặc biệt là các khoản chi liên quan đến phúc lợi cho người lao động và các điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

- Nguyên tắc và điều kiện xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Theo hướng dẫn của Cục Thuế, để một khoản chi phí của doanh nghiệp được ghi nhận là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiên quyết sau:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Khoản chi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng - GTGT), khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Quy định về các khoản chi trực tiếp cho người lao động (Chi phúc lợi)

Công văn làm rõ việc hạch toán các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động và tính minh bạch trong hạch toán của doanh nghiệp:

  • Các khoản chi phúc lợi được chấp nhận bao gồm: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tự nguyện, bảo hiểm hưu trí tự nguyện và các khoản chi có tính chất phúc lợi khác theo quy định.
  • Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không được vượt quá 01 tháng lương thực tế thực hiện bình quân trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
  • Việc xác định quỹ lương thực tế thực hiện được căn cứ vào tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).
- Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Để đảm bảo tính pháp lý và điều kiện khấu trừ của chi phí, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các quy định về chứng từ thanh toán:

  • Các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt phải thực hiện nghiêm túc theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
  • Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên nhưng thanh toán bằng tiền mặt thì doanh nghiệp không được hạch toán khoản chi này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, đồng thời không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng.
- Khuyến nghị áp dụng thực tế đối với doanh nghiệp

Để hạn chế rủi ro bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các biện pháp sau:

  • Rà soát và hoàn thiện hệ thống quy chế tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ, thỏa ước lao động tập thể hoặc hợp đồng lao động để đảm bảo các khoản chi cho người lao động được quy định rõ ràng, cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng.
  • Thực hiện lưu trữ khoa học, đầy đủ các hóa đơn, chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các giao dịch thuộc diện bắt buộc thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Tính toán chính xác giới hạn 01 tháng lương thực tế thực hiện bình quân để khống chế các khoản chi phúc lợi đúng quy định pháp luật.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1134/CT-TTHT
V/v: Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 02 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty CP giáo dục quốc tế Việt Úc
Địa chỉ: 594 Ba Tháng Hai, P. 14, Q. 10, TP.HCM
Mã số thuế: 0303548370

Trả lời văn bản số 15-16/CV-VU ngày 25/01/2016 của Công ty về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6: Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

2.37. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài mà theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân”.

Căn cứ các quy định trên, trường hợp của Công ty theo trình bày từ ngày 01/01/2016 ký hợp đồng lao động với người lao động theo hình thức trả lương “Net”, tại hợp đồng lao động quy định rõ Công ty sẽ nộp thay toàn bộ thuế thu nhập cá nhân, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn thì các khoản nộp thay này (Công ty đã không tính vào lương) Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng PC;
- Phòng KT4;
- Lưu: VT, TTHT.
205-10345927/2016-ntn.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1134/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 1134/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/02/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/02/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1134/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký