Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 1135/BTC-TCT về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ

Công văn 1135/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn và thống nhất thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, kê khai và áp dụng thuế suất ưu đãi đối với loại hình giao dịch đặc thù này.

Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 1135/BTC-TCT

Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, thủ tục và nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, cụ thể như sau:

  • Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ:
    • Phải có hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hợp đồng gia công ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài, trong đó có điều khoản chỉ định giao hàng cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam.
    • Phải có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục thông quan theo quy định của pháp luật hải quan.
    • Phải có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu tại chỗ qua ngân hàng bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi hoặc bằng Đồng Việt Nam theo đúng quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
  • Xử lý trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
    • Trường hợp hàng hóa xuất khẩu tại chỗ không đáp ứng một trong các điều kiện nêu trên (như thiếu tờ khai hải quan hoặc không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng) thì doanh nghiệp không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
    • Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai, tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với hàng hóa tiêu thụ nội địa tại thời điểm phát sinh giao dịch.
    • Tuy nhiên, số thuế GTGT đầu vào liên quan đến hoạt động này vẫn được xem xét khấu trừ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện khấu trừ thuế đầu vào thông thường theo quy định.
  • Quy định về hóa đơn và chứng từ trong giao dịch xuất khẩu tại chỗ:
    • Doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu tại chỗ phải sử dụng hóa đơn điện tử theo đúng quy định hiện hành của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
    • Việc lập hóa đơn phải đảm bảo tính chính xác, khớp đúng thông tin về đối tượng mua hàng (thương nhân nước ngoài) và đối tượng nhận hàng tại Việt Nam theo chỉ định của bên mua nước ngoài.
  • Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế:
    • Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc áp dụng thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận thuế, hoàn thuế sai quy định.
    • Doanh nghiệp có nghĩa vụ lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh tính hợp pháp của giao dịch xuất khẩu tại chỗ để xuất trình kịp thời khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra từ cơ quan quản lý có thẩm quyền.

Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp

Công văn 1135/BTC-TCT mang lại sự rõ ràng về mặt pháp lý, giúp doanh nghiệp chủ động kiểm soát rủi ro thuế trong hoạt động sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu tại chỗ. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp tránh được các khoản phạt chậm nộp, truy thu thuế không đáng có, đồng thời tối ưu hóa dòng tiền thông qua việc áp dụng đúng chính sách thuế suất 0% và hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1135/BTC-TCT
V/v thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ.

Hà Nội, ngày 24 tháng 01 năm 2011

 

Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Bộ Tài chính nhận được công văn của một số Cục thuế địa phương và doanh nghiệp đề nghị hướng dẫn vướng mắc về thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ. Về nội dung này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

Tại tiết a, Khoản 1, Điều 41, Mục III Chương II Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định như sau: “a) “Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ” là hàng hóa do thương nhân Việt Nam (bao gồm cả thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp chế xuất) xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài nhưng thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa đó tại Việt Nam cho thương nhân Việt Nam khác”.

Tại điểm 1.3.d2, mục III, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT hướng dẫn điều kiện, thủ tục, hồ sơ để khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ.

Theo hướng dẫn trên, trường hợp thương nhân Việt Nam có hợp đồng bán hàng hóa cho thương nhân nước ngoài và thương nhân nước ngoài chỉ định giao hàng hóa đó cho thương nhân khác tại Việt Nam để tiếp tục gia công, sản xuất và xuất khẩu ra nước ngoài thì đề nghị Cục thuế kiểm tra cụ thể nếu thực tế hàng hóa giao cho thương nhân khác tại Việt Nam đã được sử dụng để gia công, sản xuất và xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài (thương nhân Việt Nam phải có đủ hồ sơ chứng minh) thì hàng hóa này được coi là hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo hướng dẫn tại tiết a, Khoản 1, Điều 41, Mục III Chương II Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính và được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm 1.3.d2, mục III, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính.

Trường hợp hàng hóa giao cho thương nhân tại Việt Nam không được tiếp tục gia công, sản xuất để xuất khẩu mà để phục vụ sản xuất, gia công hàng hóa bán nội địa thì không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Thương nhân Việt Nam giao hàng phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.

Bộ Tài chính hướng dẫn để Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được biết.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, CST; TCHQ (BTC);
- Lưu VT, TCT (VT, PC (2), CS (4)).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1135/BTC-TCT về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 1135/BTC-TCT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/01/2011
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/01/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1135/BTC-TCT về thuế giá trị gia tăn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký