Giới thiệu về Công văn 11399/VPCP-KSTT năm 2017
Công văn 11399/VPCP-KSTT do Văn phòng Chính phủ ban hành năm 2017 là văn bản chỉ đạo quan trọng liên quan đến việc rà soát, hệ thống hóa và đơn giản hóa danh mục báo cáo định kỳ của các bộ, ngành, địa phương. Đây là một phần trong nỗ lực cải cách thủ tục hành chính mạnh mẽ của Chính phủ nhằm giảm bớt gánh nặng hành chính, tránh trùng lặp và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước.
Mục tiêu và ý nghĩa cốt lõi của văn bản
Văn bản được ban hành nhằm giải quyết các vấn đề bất cập trong chế độ báo cáo thời điểm đó, hướng tới các mục tiêu cụ thể sau:
- Chuẩn hóa chế độ báo cáo: Thống nhất các biểu mẫu, chỉ tiêu và thời hạn báo cáo giữa các cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương.
- Cắt giảm thủ tục rườm rà: Loại bỏ các báo cáo trùng lặp, không còn phù hợp với thực tiễn hoặc có nội dung chồng chéo giữa các bộ, ngành.
- Hiện đại hóa phương thức báo cáo: Tạo cơ sở dữ liệu để chuyển đổi từ báo cáo giấy truyền thống sang báo cáo điện tử, hướng tới việc tích hợp vào Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia.
Nội dung nhiệm vụ trọng tâm đối với các bộ, ngành, địa phương
Để triển khai hiệu quả danh mục báo cáo định kỳ, Văn phòng Chính phủ yêu cầu các cơ quan, đơn vị thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Tiến hành rà soát toàn bộ các quy định về báo cáo định kỳ thuộc thẩm quyền quản lý chuyên ngành. Xác định rõ các báo cáo do bộ, ngành mình yêu cầu địa phương hoặc các đối tượng khác thực hiện để đề xuất phương án đơn giản hóa hoặc bãi bỏ nếu không cần thiết.
- Đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Thực hiện rà soát các báo cáo định kỳ do địa phương tự ban hành để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành nội bộ. Đảm bảo các báo cáo này không trùng lắp với yêu cầu báo cáo từ các cơ quan trung ương.
- Xây dựng và công bố danh mục: Các bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm tổng hợp, phê duyệt và công khai danh mục báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý của mình để các tổ chức, cá nhân liên quan biết và thực hiện nghiêm túc.
Định hướng tổ chức thực hiện và giám sát
Văn phòng Chính phủ đóng vai trò là cơ quan đầu mối, đôn đốc, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện rà soát của các bộ, ngành, địa phương. Kết quả thực hiện nhiệm vụ này được xem là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ cải cách hành chính và kiểm soát thủ tục hành chính định kỳ của từng cơ quan, đơn vị.
| VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11399/VPCP-KSTT | Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; |
Ngày 24 tháng 4 năm 2017, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 559/QĐ-TTg phê duyệt “Đề án đơn giản hóa chế độ báo cáo trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước”. Theo Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải hoàn thành việc Hệ thống hóa chế độ báo cáo thuộc phạm vi chức năng quản lý trong tháng 9/2017 và gửi Quyết định phê duyệt Danh mục báo cáo định kỳ về Văn phòng Chính phủ.
Tính đến ngày 23 tháng 10 năm 2017, Văn phòng Chính phủ mới nhận được Quyết định phê duyệt Danh mục báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng quản lý của 03 bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và 09 Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Chi tiết tại Phụ lục đính kèm).
Văn phòng Chính phủ trân trọng đề nghị các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chưa hoàn thành việc phê duyệt Danh mục báo cáo nêu trên, khẩn trương thực hiện việc phê duyệt Danh mục và gửi Văn phòng Chính phủ để tổng hợp, theo dõi; tiến hành rà soát, đánh giá và đề xuất phương án đơn giản hóa chế độ báo cáo trên cơ sở Danh mục đã phê duyệt, đảm bảo tiến độ hoàn thành trong tháng 3/2018 theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ.
|
| BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM |
THỐNG KÊ CÁC QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DANH MỤC CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG GỬI VỀ VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Công văn số 11399/VPCP-KSTT ngày 26 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ)
Thời hạn theo yêu cầu: 30/9/2017
| TT | Tên Bộ, cơ quan | QĐ Phê duyệt danh mục chế độ báo cáo | Số văn bản phê duyệt danh mục chế độ báo cáo | |
| Đúng hạn | Sau hạn | |||
| 1. | Bộ Công an |
|
|
|
| 2. | Bộ Công Thương |
|
|
|
| 3. | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
|
|
|
| 4. | Bộ Giao thông vận tải |
|
|
|
| 5. | Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
|
|
|
| 6. | Bộ Khoa học và Công nghệ |
|
|
|
| 7. | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | 27/9/2017 |
| 2012/QĐ-NHNN |
| 8. | Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội |
|
|
|
| 9. | Bộ Ngoại giao |
|
|
|
| 10. | Bộ Nội vụ | 29/9/2017 |
| 2595/QĐ-BNV |
| 11. | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
|
|
|
| 12. | Thanh tra Chính phủ |
|
|
|
| 13. | Bộ Tài nguyên và Môi trường |
|
|
|
| 14. | Bộ Tài chính | 22/9/2017 |
| 1881/QĐ-BTC |
| 15. | Bộ Tư pháp |
|
|
|
| 16. | Bộ Thông tin và Truyền thông |
|
|
|
| 17. | Bộ Quốc phòng |
|
|
|
| 18. | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
|
|
| 19. | Bộ Xây dựng |
|
|
|
| 20. | Bộ Y tế |
|
|
|
| 21. | Văn phòng Chính phủ |
|
|
|
| 22. | Ủy ban Dân tộc |
|
|
|
| 23. | Bảo hiểm Xã hội Việt Nam |
|
|
|
| 24. | Đài Truyền hình Việt Nam |
|
|
|
| 25. | Đài Tiếng nói Việt Nam |
|
|
|
| 26. | Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh |
|
|
|
| 27. | Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh |
|
|
|
| 28. | Thông tấn xã Việt Nam |
|
|
|
| 29. | Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam |
|
|
|
| 30. | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam |
|
|
|
| 1. | An Giang |
|
|
|
| 2. | Bà Rịa - Vũng Tàu |
|
|
|
| 3. | Bắc Giang |
|
|
|
| 4. | Bắc Kạn |
|
|
|
| 5. | Bạc Liêu |
|
|
|
| 6. | Bắc Ninh |
|
|
|
| 7. | Bến Tre |
|
|
|
| 8. | Bình Định |
|
|
|
| 9. | Bình Dương |
| 04/10/2017 | 2925/QĐ-UBND |
| 10. | Bình Phước |
|
|
|
| 11. | Bình Thuận |
|
|
|
| 12. | Cà Mau |
|
|
|
| 13 | Cần Thơ |
|
|
|
| 14. | Cao Bằng |
|
|
|
| 15. | Đà Nẵng |
|
|
|
| 16. | Đắk Lắk |
|
|
|
| 17. | Đắk Nông |
| 09/10/2017 | 1621/QĐ-UBND |
| 18. | Điện Biên |
|
|
|
| 19. | Đồng Nai |
|
|
|
| 20. | Đồng Tháp |
|
|
|
| 21. | Gia Lai |
| 04/10/2017 | 901/QĐ-UBND |
| 22. | Hà Giang | 29/9/2017 |
| 1970/QĐ-UBND |
| 23. | Hà Nam |
|
|
|
| 24. | Hà Nội |
|
|
|
| 25. | Hà Tĩnh |
|
|
|
| 26. | Hải Dương |
|
|
|
| 27. | Hải Phòng |
|
|
|
| 28. | Hậu Giang |
|
|
|
| 29. | Hòa Bình | 27/9/2017 |
| 1850/QĐ-UBND |
| 30. | Hưng Yên |
|
|
|
| 31. | Khánh Hòa |
|
|
|
| 32. | Kiên Giang |
|
|
|
| 33. | Kon Tum |
|
|
|
| 34. | Lai Châu |
|
|
|
| 35. | Lâm Đồng |
|
|
|
| 36. | Lạng Sơn |
|
|
|
| 37. | Lào Cai |
|
|
|
| 38. | Long An |
|
|
|
| 39. | Nam Định |
|
|
|
| 40. | Nghệ An |
|
|
|
| 41. | Ninh Bình |
|
|
|
| 42. | Ninh Thuận |
|
|
|
| 43. | Phú Thọ | 27/9/2017 |
| 2515/QĐ-UBND |
| 44. | Phú Yên |
|
|
|
| 45. | Quảng Bình |
|
|
|
| 46. | Quảng Nam |
|
|
|
| 47. | Quảng Ngãi |
|
|
|
| 48. | Quảng Ninh |
|
|
|
| 49. | Quảng Trị |
|
|
|
| 50. | Sóc Trăng |
|
|
|
| 51. | Sơn La |
|
|
|
| 52. | Tây Ninh |
|
|
|
| 53. | Thái Bình |
|
|
|
| 54. | Thái Nguyên |
|
|
|
| 55. | Thanh Hóa |
|
|
|
| 56. | Thừa Thiên Huế |
|
|
|
| 57. | Tiền Giang | 29/9/2017 |
| 2605/QĐ-UBND |
| 58. | Trà Vinh |
| 09/10/2017 | 1900/QĐ-UBND |
| 59. | Tuyên Quang |
|
|
|
| 60. | TP. Hồ Chí Minh |
|
|
|
| 61. | Vĩnh Long |
| 09/10/2017 | 2153/QĐ-UBND |
| 62. | Vĩnh Phúc |
|
|
|
| 63. | Yên Bái |
|
|
|
- 1 Quyết định 559/QĐ-TTg năm 2017 phê duyệt "Đề án đơn giản hóa chế độ báo cáo trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 2595/QĐ-BNV năm 2017 về phê duyệt Danh mục chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ
- 3 Quyết định 1970/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Danh mục chế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 4 Quyết định 2515/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Danh mục chế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 5 Quyết định 1900/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Danh mục chế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 1 Công văn 4109/VPCP-KTTH năm 2016 báo cáo định kỳ thực hiện Quyết định 2195/QĐ-TTg về Đề án xây dựng và phát triển hệ thống tài chính vi mô do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2 Công văn 697/CN-KHTC năm 2017 về tăng cường công tác báo cáo tình hình sản xuất chăn nuôi định kỳ do Cục Chăn nuôi ban hành
- 3 Quyết định 2693/QĐ-BTNMT năm 2017 về phê duyệt Danh mục chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- 4 Quyết định 1011/QĐ-BTP năm 2020 công bố Danh mục báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp
- 1 Công văn 4109/VPCP-KTTH năm 2016 báo cáo định kỳ thực hiện Quyết định 2195/QĐ-TTg về Đề án xây dựng và phát triển hệ thống tài chính vi mô do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 559/QĐ-TTg năm 2017 phê duyệt "Đề án đơn giản hóa chế độ báo cáo trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 697/CN-KHTC năm 2017 về tăng cường công tác báo cáo tình hình sản xuất chăn nuôi định kỳ do Cục Chăn nuôi ban hành
- 4 Quyết định 2595/QĐ-BNV năm 2017 về phê duyệt Danh mục chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ
- 5 Quyết định 1970/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Danh mục chế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 6 Quyết định 2693/QĐ-BTNMT năm 2017 về phê duyệt Danh mục chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- 7 Quyết định 2515/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Danh mục chế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 8 Quyết định 1900/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Danh mục chế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 9 Quyết định 1011/QĐ-BTP năm 2020 công bố Danh mục báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp