Tóm tắt Công văn 114/TCT-CS năm 2016 về thuế khai thác khoáng sản không có Giấy phép
Công văn 114/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế và phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản, đặc biệt tập trung vào các trường hợp khai thác khoáng sản không có Giấy phép. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản:
- Xác định đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường
- Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản được xác định là các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác các loại khoáng sản theo quy định của pháp luật.
- Quy định này áp dụng đồng bộ đối với mọi đối tượng có hành vi khai thác khoáng sản thực tế, nhằm đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước phục vụ công tác khắc phục ô nhiễm và bảo vệ môi trường tại nơi diễn ra hoạt động khai thác.
- Nghĩa vụ tài chính đối với hoạt động khai thác khoáng sản không có Giấy phép
- Đối với các trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện khai thác khoáng sản mà không có Giấy phép khai thác hợp pháp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các đối tượng này vẫn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường theo quy định.
- Việc không có Giấy phép khai thác khoáng sản không phải là căn cứ để miễn trừ nghĩa vụ thuế và phí. Hành vi khai thác thực tế phát sinh dòng sản phẩm khoáng sản là cơ sở pháp lý để cơ quan thuế thực hiện truy thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường nhằm tránh thất thoát ngân sách nhà nước.
- Bên cạnh việc phải hoàn thành các nghĩa vụ tài chính về thuế và phí, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trái phép vẫn bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật về khoáng sản và pháp luật hình sự hiện hành.
- Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của hướng dẫn
- Văn bản giúp thống nhất phương án xử lý của cơ quan thuế các cấp trong việc quản lý thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với các hoạt động khai thác khoáng sản trái phép, không phép trên địa bàn quản lý.
- Tăng cường tính nghiêm minh của pháp luật, đảm bảo sự công bằng trong nghĩa vụ nộp ngân sách giữa các đơn vị khai thác khoáng sản chính thống và các đối tượng khai thác trái phép.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 114/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum.
Trả lời Công văn số 6485/CT-THNVDT ngày 03/12/2015 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum về thu thuế tài nguyên, thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không có Giấy phép, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1) Về thuế tài nguyên, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân:
- Tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 37 Nghị định số 142/2013/NĐ-CP ngày 24/10/2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản quy định: “2. Phạt tiền đối với hành vi khai thác khi Giấy phép khai thác khoáng sản đã hết hạn (trừ trường hợp đã nộp hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản đang được cơ quan có thẩm quyền xem xét theo quy định) hoặc khai thác khoáng sản trong thời gian bị tước quyền sử dụng Giấy phép khai thác khoáng sản; khai thác vượt quá 50% trở lên đến 100% so với công suất được phép khai thác hàng năm nêu trong Giấy phép khai thác khoáng sản, ...
3. Phạt tiền đối với hành vi khai thác khoáng sản mà không có Giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định, trừ các trường hợp đã quy định tại Khoản 1 Điều này hoặc khai thác vượt quá 100% trở lên so với công suất được phép khai thác hàng năm nêu trong Giấy phép khai thác khoáng sản, ...
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu toàn bộ tang vật là khoáng sản; tịch thu phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;”
Căn cứ quy định nêu trên, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản mà không có Giấy phép khai thác khoáng sản thì bị tịch thu toàn bộ tang vật là khoáng sản và không phải nộp thuế tài nguyên, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp (riêng cá nhân, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân) theo quy định.
2) Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
- Tại Điều 2, Điều 3 Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản quy định: “Điều 2. Đối tượng chịu phí: Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định này là dầu thô, khí thiên nhiên, khí than, khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại.
Điều 3. Người nộp phí: Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản quy định tại Điều 2 Nghị định này.”
- Tại khoản 2, khoản 3, Điều 5 Nghị định số 74/2011/NĐ-CP quy định: ”Điều 5. Quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, không kể dầu thô và khí thiên nhiên là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản, theo các nội dung cụ thể sau đây:
a) Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản;
b) Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;
c) Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.”
Căn cứ các quy định nêu trên, phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (là khoản thu ngân sách để phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường, khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường, giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản. Do đó, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp phí bảo vệ môi trường để khắc phục những tác động ảnh hưởng đến môi trường nơi địa phương khai thác khoáng sản theo quy định, mà không căn cứ vào việc có hay không có Giấy phép khai thác khoáng sản.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 90/TCT-CS năm 2014 chính sách thuế của hoạt động khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1147/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4887/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc chính sách thuế về nộp phí bảo vệ môi trường đối với việc khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 74/2011/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 2 Nghị định 142/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản
- 3 Công văn 90/TCT-CS năm 2014 chính sách thuế của hoạt động khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1147/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4887/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc chính sách thuế về nộp phí bảo vệ môi trường đối với việc khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành