Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 11508/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích ngoài tiền lương, tiền công mà doanh nghiệp chi trả hộ cho người lao động, đặc biệt là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.

- Chính sách thuế TNCN đối với khoản chi học phí cho con người lao động

Theo hướng dẫn tại Công văn, khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam được xác định như sau:

  • Khoản học phí từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động thanh toán hộ (chi trả trực tiếp cho cơ sở giáo dục) được miễn thuế TNCN.
  • Điều kiện áp dụng: Khoản chi này phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp mang tên công ty.
  • Trường hợp chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho người lao động để tự đóng học phí hoặc chi trả cho các bậc học khác (như đại học, cao đẳng) thì không được miễn thuế và phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

- Quy định về thuế TNCN đối với vé máy bay khứ hồi về phép

Công văn làm rõ chính sách thuế đối với khoản chi phí vé máy bay khứ hồi cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép hàng năm:

  • Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi về phép cho người lao động nước ngoài được miễn thuế TNCN với tần suất tối đa là 01 lần/năm.
  • Yêu cầu bắt buộc: Khoản chi này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động và có đầy đủ chứng từ thanh toán, vé máy bay hợp lệ.
  • Nếu doanh nghiệp chi trả vé máy bay khứ hồi về phép cho cả gia đình của người lao động nước ngoài, thì phần chi phí dành cho người thân không được miễn thuế và phải cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động đó.

- Khống chế mức tính thuế TNCN đối với tiền thuê nhà

Đối với khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động:

  • Khoản chi trả thay này tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
  • Phần vượt quá mức 15% nêu trên sẽ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

- Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập

Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định về khấu trừ và quyết toán thuế:

  • Doanh nghiệp phải khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho người lao động theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với cá nhân cư trú hoặc thuế suất 20% đối với cá nhân không cư trú.
  • Lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh mối quan hệ lao động, hợp đồng lao động, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để làm cơ sở giải trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THU TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11508/CT-TTHT
V/v: Thuế thu nhập cá nhân

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 11 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty TNHH Một Thành Viên CMC Việt Nam
Địa chỉ: Số 216/18 Nguyễn Văn Hưởng, P. Thảo Điền, Q.2, TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0309524520

Trả lời văn thư số 02/LIV-TCT ngày 22/10/2016 của Công ty về thuế Thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:

+ Tại Điều 1 quy định phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:

“Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.”

+ Tại Điều 18 quy định căn cứ tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân không cư trú:

“ 1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%.”

+ Tại Khoản 1 Điều 26 có quy định về khai thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương của cá nhân không cư trú:

“1. Khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khai thuế theo tháng hoặc quý. Trường hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải khai thuế.

c) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có ủy quyền.”

Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và TNCN đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế TNCN quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế:

Trường hợp Công ty theo trình bày có ký hợp đồng với cá nhân người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, là cá nhân không kinh doanh để cung cấp dịch vụ dịch thuật cho Công ty, với thù lao là 3USD/phút thì trước khi chi trả tiền thù lao cho cá nhân, Công ty phải có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN theo thuế suất 20% để nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P. PC;
- Phòng KT2;
- Lưu: VT, TTHT.
2625-21276601 (22/10/2016) nttlan

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 11508/CT-TTHT năm 2016 về thuế Thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 11508/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/11/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/11/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 11508/CT-TTHT năm 2016 về thuế Thu n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký