Giới thiệu chung về Công văn 1151/TCHQ-TXNK
Công văn 1151/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn thống nhất về hồ sơ, thủ tục không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương, đảm bảo thực hiện đúng quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
Hồ sơ không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu
Theo hướng dẫn, để được áp dụng chính sách không thu thuế, người nộp thuế cần chuẩn bị và nộp cho cơ quan hải quan bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm các chứng từ cốt lõi sau:
- Tờ khai hải quan: Bản chính hoặc bản sao tờ khai hải quan xuất khẩu và tờ khai hải quan nhập khẩu ban đầu của lô hàng. Các thông tin trên hai tờ khai này phải đảm bảo tính đồng nhất và khớp nối về thông tin hàng hóa.
- Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu: Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các chứng từ có giá trị pháp lý tương đương, trong đó thể hiện rõ điều khoản về việc trả lại hàng hóa hoặc xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu.
- Hóa đơn thương mại (Invoice): Hóa đơn thương mại của lô hàng nhập khẩu trước đó và hóa đơn của lô hàng xuất khẩu hiện tại để đối chiếu giá trị và số lượng.
- Chứng từ thanh toán: Chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu (nếu có), đảm bảo tính minh bạch về dòng tiền và giao dịch thương mại thực tế.
- Văn bản giải trình của doanh nghiệp: Văn bản giải trình cụ thể về lý do xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu, cam kết hàng hóa chưa qua sử dụng, gia công hoặc chế biến tại Việt Nam.
Điều kiện áp dụng chính sách không thu thuế
Doanh nghiệp chỉ được xem xét không thu thuế khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau đây:
- Tính nguyên trạng của hàng hóa: Hàng hóa xuất khẩu phải là chính hàng hóa đã nhập khẩu trước đó, còn nguyên trạng, chưa qua quá trình sản xuất, gia công, chế biến hoặc sử dụng tại Việt Nam.
- Thời hạn xuất khẩu: Việc xuất khẩu hàng hóa phải được thực hiện trong thời hạn quy định của pháp luật hải quan và pháp luật thuế đối với từng loại hình cụ thể.
- Sự trùng khớp về thông tin: Cơ quan hải quan sẽ tiến hành đối chiếu, kiểm tra chi tiết thông tin về tên hàng, chủng loại, ký mã hiệu, số lượng, chất lượng giữa hồ sơ nhập khẩu và hồ sơ xuất khẩu để xác định tính chính xác.
Quy trình thực hiện và trách nhiệm của các bên liên quan
Văn bản hướng dẫn chi tiết về quy trình xử lý hồ sơ tại cơ quan hải quan và phân định rõ trách nhiệm của các bên:
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Tự khai báo, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, chứng từ đã nộp trong hồ sơ không thu thuế.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan: Tiếp nhận hồ sơ, thực hiện kiểm tra đối chiếu thông tin trên hệ thống dữ liệu hải quan. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và đáp ứng đủ điều kiện, cơ quan hải quan ban hành quyết định không thu thuế theo quy định. Trường hợp chưa đủ cơ sở, yêu cầu doanh nghiệp giải trình bổ sung hoặc tiến hành kiểm tra thực tế.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 1151/TCHQ-TXNK giúp chuẩn hóa quy trình xử lý hồ sơ không thu thuế trên toàn quốc, hạn chế sự chồng chéo hoặc áp dụng không thống nhất giữa các chi cục hải quan địa phương. Đồng thời, văn bản tạo hành lang pháp lý rõ ràng, giúp doanh nghiệp chủ động trong việc chuẩn bị hồ sơ, giảm thiểu thời gian thông quan và chi phí phát sinh trong hoạt động xuất nhập khẩu.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1151/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 06 tháng 03 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai.
Tổng cục Hải quan được công văn số 05/HQĐNa-TXNK ngày 02/1/2013 của Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai báo cáo vướng mắc liên quan đến việc không thu thuế hàng xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu của Công ty TNHH công nghiệp vật liệu gốm sứ Shun Yin. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Trường hợp nêu trên, Bộ Tài chính đã có công văn số 15817/BTC-TCHQ ngày 14/11/2012 hướng dẫn vướng mắc trong thanh khoản hồ sơ không thu thuế xuất khẩu. Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính để thực hiện.
Trường hợp có vướng mắc do doanh nghiệp không đăng ký định mức trước khi xuất khẩu sản phẩm nhưng có lý do khách quan, chính đáng thì Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai xác định rõ nguyên nhân doanh nghiệp khai sai mã số hàng hóa từ loại thuế suất 10% sang 0%, lý do không đăng ký loại hình NSXXK ngay từ khi nhập khẩu. Qua đó, đề xuất hướng xử lý cụ thể, báo cáo về Tổng cục Hải quan.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 5357/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế đối với các lô hàng xuất khẩu sản phẩm có nguồn gốc nhập khẩu
- 2 Công văn 5319/TCHQ-TXNK đề nghị không thu thuế xuất khẩu gỗ có nguồn gốc nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 3365/TCHQ-TXNK vướng mắc trong việc hoàn thuế, không thu thuế hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 8146/BTC-TCHQ năm 2013 không thu thuế hàng xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 4370/TCHQ-TXNK năm 2013 không thu thuế xuất khẩu cho mặt hàng ván sàn gỗ xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 5548/TCHQ-TXNK năm 2013 không thu thuế xuất khẩu cho mặt hàng ván sàn gỗ xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 7632/TCHQ-TXNK năm 2013 hồ sơ hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 1070/TCHQ-TXNK năm 2016 về hồ sơ không thu thuế xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 5357/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế đối với các lô hàng xuất khẩu sản phẩm có nguồn gốc nhập khẩu
- 2 Công văn 5319/TCHQ-TXNK đề nghị không thu thuế xuất khẩu gỗ có nguồn gốc nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 15817/BTC-TCHQ vướng mắc trong thủ tục thanh khoản hồ sơ không thu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 3365/TCHQ-TXNK vướng mắc trong việc hoàn thuế, không thu thuế hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 8146/BTC-TCHQ năm 2013 không thu thuế hàng xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 4370/TCHQ-TXNK năm 2013 không thu thuế xuất khẩu cho mặt hàng ván sàn gỗ xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 5548/TCHQ-TXNK năm 2013 không thu thuế xuất khẩu cho mặt hàng ván sàn gỗ xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 7632/TCHQ-TXNK năm 2013 hồ sơ hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 1070/TCHQ-TXNK năm 2016 về hồ sơ không thu thuế xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành