Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 1159/TCT-CS năm 2015

Công văn 1159/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm chăn nuôi. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc phân loại đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, và các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT ở từng khâu từ sản xuất đến thương mại.

- Quy định thuế GTGT đối với sản phẩm chăn nuôi ở khâu tự sản xuất, đánh bắt bán ra

Đối với các sản phẩm chăn nuôi do các tổ chức, cá nhân trực tiếp sản xuất, nuôi trồng và bán ra, chính sách thuế được áp dụng như sau:

  • Sản phẩm chăn nuôi (bao gồm cả phụ phẩm của sản phẩm chăn nuôi như thịt, trứng, sữa, xương, sừng...) chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc mới chỉ qua sơ chế thông thường do tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Các hình thức sơ chế thông thường được xác định bao gồm: làm sạch, phơi khô, sấy khô, bóc vỏ, đông lạnh, ướp muối, bảo quản bằng hóa chất và các hình thức bảo quản thông thường khác nhằm giữ cho sản phẩm không bị hư hỏng.

- Quy định thuế GTGT đối với sản phẩm chăn nuôi ở khâu kinh doanh thương mại

Chính sách thuế GTGT đối với sản phẩm chăn nuôi chưa chế biến hoặc mới chỉ sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại (mua đi bán lại) được phân biệt rõ ràng dựa trên đối tượng người mua và phương pháp tính thuế của người bán:

  • Trường hợp bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán sản phẩm chăn nuôi cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác ở khâu thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo.
  • Trường hợp bán cho hộ, cá nhân kinh doanh và các đối tượng khác: Khi doanh nghiệp, hợp tác xã bán sản phẩm chăn nuôi cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc các tổ chức, cá nhân khác ở khâu thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất là 5%.
  • Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh trực tiếp bán ra: Hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp khi bán sản phẩm chăn nuôi ở khâu thương mại thì kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.

- Hướng dẫn lập hóa đơn và kê khai thuế đối với sản phẩm chăn nuôi

Để đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật về hóa đơn và chứng từ, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể cách thức lập hóa đơn đối với từng trường hợp:

  • Đối với trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Người bán lập hóa đơn GTGT, tại dòng chỉ tiêu "Giá bán" là giá thanh toán, dòng "Thuế suất" và "Tiền thuế" không ghi và gạch chéo.
  • Doanh nghiệp mua sản phẩm chăn nuôi trong trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của các chi phí dịch vụ, hàng hóa mua ngoài khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh này nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện khấu trừ theo quy định.

- Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn 1159/TCT-CS đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng luật thuế GTGT đối với ngành chăn nuôi. Quy định này giúp giảm bớt thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông nông sản, sản phẩm chăn nuôi giữa các doanh nghiệp, hợp tác xã, đồng thời bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng cuối cùng thông qua việc kiểm soát mức thuế suất hợp lý ở từng khâu phân phối.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1159/TCT-CS
V/v: thuế GTGT

Hà Nội, ngày 03 tháng 04 năm 2015

 

Kính gửi:

- Cục Thuế tỉnh Đồng Nai;
- Cục Thuế tỉnh Quảng Nam;
- Cục Thuế tỉnh Bình Định;
- Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam.
(KCN Biên Hòa II - Biên Hòa - Đồng Nai)

 

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 08/ACC-2015 ngày 22/01/2015 của Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam về thuế GTGT đối với sản phẩm chăn nuôi, sau khi báo cáo và có ý kiến của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Trước ngày 01/1/2015

Căn cứ Điểm 1 Mục II Phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008, Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012, Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng.

Căn cứ các quy định trên, đề nghị Cục Thuế xem xét cụ thể trường hợp Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam, nếu thực tế việc ký hợp đồng hợp tác của Công ty với nông dân theo hình thức giao cho nông dân con giống (gà, heo), thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, vắc-xin, nhân viên kỹ thuật theo dõi (không thu tiền) đến trang trại của nông dân và trả tiền nuôi gia công cho nông dân, sau đó, Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam nhận lại gà, heo từ nông dân thì gà, heo do Công ty cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

2. Từ ngày 01/1/2015

Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Đồng Nai, Cục Thuế tỉnh Quảng Nam, Cục Thuế tỉnh Bình Định, Công ty cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện theo quy định./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
- Vụ PC, CST-BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Lưu: VT, CS (3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1159/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm chăn nuôi do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1159/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/04/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/04/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1159/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký