Tóm tắt Công văn 1160/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế của Công Ty Cổ Phần Y Phục Doanh Nhân
Công văn 1160/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các chính sách thuế cốt lõi liên quan đến chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào cho Công ty Cổ phần Y Phục Doanh Nhân. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định pháp luật được áp dụng trong văn bản này:
- Quy định về chi phí trang phục cho người lao động
Khoản chi trang phục cho người lao động là một trong những nội dung trọng tâm được hướng dẫn để xác định chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN:
- Chi bằng tiền mặt: Phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Phần chi vượt quá mức quy định này sẽ bị loại trừ.
- Chi bằng hiện vật: Trường hợp doanh nghiệp chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động thì phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ theo đúng quy định của pháp luật để được tính toàn bộ vào chi phí được trừ.
- Chi kết hợp cả tiền mặt và hiện vật: Nếu doanh nghiệp áp dụng cả hai hình thức chi bằng tiền và chi bằng hiện vật thì phần chi bằng tiền không được vượt quá 05 triệu đồng/người/năm; đồng thời phần chi bằng hiện vật phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định.
- Quy định về chi phí tiền lương, tiền công và các khoản chi theo lương
Để các khoản chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp khác được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện chặt chẽ sau:
- Các khoản chi này phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp bao gồm: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải thực tế chi trả và có đầy đủ chứng từ thanh toán lương, thưởng hợp pháp cho người lao động.
- Các khoản tiền lương, tiền thưởng đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định sẽ không được tính vào chi phí được trừ.
- Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào
Văn bản hướng dẫn cụ thể về các điều kiện để doanh nghiệp được thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh:
- Phải có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu.
- Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật.
- Hàng hóa, dịch vụ mua vào phải được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT của doanh nghiệp.
- Ý nghĩa pháp lý và khuyến nghị áp dụng cho doanh nghiệp
Công văn 1160/CT-TTHT mang tính chất hướng dẫn thực thi trực tiếp, giúp doanh nghiệp tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình hạch toán kế toán và kê khai thuế. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Thường xuyên rà soát hệ thống quy chế nội bộ, hợp đồng lao động để đảm bảo các khoản chi cho người lao động luôn có cơ sở pháp lý rõ ràng.
- Lưu trữ đầy đủ hệ thống hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch lớn để tránh rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : 1160/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh , ngày 25 tháng 02 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công Ty Cổ Phần Y Phục Doanh Nhân |
Trả lời văn bản số 24/CV-YPDN ngày 09/01/2014 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản Lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế:
+ Tại Điểm c Khoản 1 Điều 11 quy định:
“Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.
...”
+ Tại Điểm đ Khoản 1 Điều 11 quy định:
“Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
...”
+ Tại Điểm b Khoản 3 Điều 11 quy định:
“Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng, quý áp dụng phương pháp khấu trừ thuế:
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê hoá đơn hàng hoá dịch vụ bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này;
...”
Trường hợp Công ty theo trình bày trụ sở chính tại Bình Dương có thành lập các Chi nhánh tại TP.HCM, đã được cấp mã số thuế (13 số) và trực tiếp bán sản phẩm do Công ty sản xuất thì các Chi nhánh này phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT tại các Chi cục thuế địa phương nơi quản lý thuế trực tiếp Chi nhánh. Hồ sơ khai thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm b Khoản 3 Điều 11Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi Nhận : | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 3834/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4131/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành