Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 11604/CT-TTHT năm 2016

Công văn 11604/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung trọng tâm của văn bản xoay quanh việc xác định các khoản chi phí được trừ đối với các khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện và các khoản chi phúc lợi khác cho người lao động.

Điều kiện để chi phí mua bảo hiểm cho người lao động được tính vào chi phí được trừ

Theo hướng dẫn tại văn bản, để các khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Khoản chi phải được ghi cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp bao gồm: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty.
  • Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) theo quy định của pháp luật trước khi trích chi các khoản bảo hiểm tự nguyện này.
  • Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật đối với khoản chi mua bảo hiểm và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên).

Mức giới hạn chi phí được trừ đối với bảo hiểm tự nguyện

Công văn làm rõ mức giới hạn đối với các khoản chi bảo hiểm tự nguyện nhằm đảm bảo tính hợp lý và đúng quy định pháp luật:

  • Mức chi phí mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được trừ vào chi phí hợp lý không vượt quá mức trần theo quy định của Bộ Tài chính tại thời điểm áp dụng (không quá 01 triệu đồng/tháng/người).
  • Phần chi vượt mức quy định nêu trên sẽ bị loại ra khỏi chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN cuối năm.

Ảnh hưởng của khoản chi bảo hiểm đến thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Bên cạnh thuế TNDN, văn bản cũng lưu ý về nghĩa vụ thuế TNCN đối với khoản lợi ích từ bảo hiểm mà người lao động nhận được:

  • Khoản tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm do người sử dụng lao động mua cho người lao động không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động tại thời điểm mua bảo hiểm.
  • Thuế TNCN chỉ được khấu trừ tại thời điểm doanh nghiệp bảo hiểm thanh toán tiền bảo hiểm (đối với các khoản bảo hiểm có tích lũy phí) với thuế suất quy định là 10% trên khoản tiền phí tích lũy tương ứng với phần người sử dụng lao động mua cho người lao động.

Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống quy chế nội bộ, hợp đồng lao động để bổ sung các điều khoản rõ ràng về việc mua bảo hiểm cho người lao động. Đồng thời, cần lưu trữ đầy đủ chứng từ thanh toán và chứng từ khấu trừ thuế để chứng minh tính hợp pháp của khoản chi khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra tại đơn vị.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11604/CT-TTHT
V/v: Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 11 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty TNHH MTV TM DV Y tế Tân Bình
Địa chỉ: Lô II-6 Cụm 2 Lê Trọng Tấn, P.Tây Thạnh, Q.Tân Phú, TP.HCM
Mã số thuế: 0304948893

Trả lời văn bản số 66/CV-CTY2016 ngày 10/11/2016 của Công ty về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 11 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định thuế suất thuế TNDN:

“1. Kể từ ngày 01/01/2014, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi.

Ví dụ: Doanh nghiệp áp dụng năm tài chính từ ngày 01/04/2013 đến ngày 31/03/2014. Trường hợp doanh nghiệp đang áp dụng thuế suất phổ thông, không được hưởng thuế suất ưu đãi thì khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp tính và phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp như sau:

Số thuế TNDN phải nộp

 


=

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế

 

x 9 tháng x 25% +

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế

 

x 3 tháng x 22%

12 tháng

12 tháng

Kể từ ngày 01/01/2016, trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyển sang áp dụng thuế suất 20%.

2. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%.

Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% quy định tại khoản này là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề được xác định căn cứ vào chỉ tiêu mã số [01] và chỉ tiêu mã số [08] trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ tính thuế năm trước liền kề theo Mẫu số 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính về quản lý thuế.

…”

Trường hợp Công ty là doanh nghiệp áp dụng kỳ tính thuế theo năm tài chính từ ngày 01/10 năm này đến hết ngày 30/9 năm sau; nếu năm tài chính từ ngày 01/10/2014 đến hết ngày 30/9/2015 doanh thu bán hàng hóa cung cấp dịch vụ mã [01] và doanh thu hoạt động tài chính mã [08] trên Phụ lục 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN của Công ty trên 20 tỷ đồng thì năm tài chính 2015 (từ ngày 01/10/2015 đến hết ngày 30/9/2016) Công ty tính và phân bổ số thuê TNDN phải nộp như sau:

Số thuế TNDN phải nộp

 


=

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế

 

x 3 tháng x 22% +

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế

 

x 9 tháng x 20%

12 tháng

12 tháng

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT1;
- P.PC;
- Lưu: VT, TTHT.
2801_22407925 Chung

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 11604/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 11604/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/11/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/11/2016
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 11604/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký