Tổng quan về Công văn 1161/TCT-DNL năm 2017
Công văn 1161/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động tái bảo hiểm. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp bảo hiểm và tái bảo hiểm thực hiện đúng các quy định về kê khai, tính thuế và khấu trừ thuế GTGT đối với các giao dịch nhượng và nhận tái bảo hiểm.
Nội dung chính sách thuế GTGT đối với hoạt động tái bảo hiểm
Theo các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành được Tổng cục Thuế hướng dẫn, chính sách thuế đối với hoạt động tái bảo hiểm được áp dụng cụ thể như sau:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Hoạt động tái bảo hiểm (bao gồm nhượng tái bảo hiểm ra nước ngoài và nhận tái bảo hiểm từ nước ngoài) thuộc nhóm dịch vụ tài chính, bảo hiểm không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Xử lý đối với hoạt động nhượng tái bảo hiểm ra nước ngoài: Khi doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt Nam thực hiện nhượng tái bảo hiểm cho các tổ chức bảo hiểm ở nước ngoài, phần phí nhượng tái bảo hiểm chuyển ra nước ngoài không phải chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp không phải thực hiện kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với khoản phí này.
- Xử lý đối với hoạt động nhận tái bảo hiểm: Doanh nghiệp bảo hiểm nhận tái bảo hiểm từ các tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức trong nước thực hiện theo nguyên tắc phân loại dịch vụ. Do hoạt động tái bảo hiểm không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm không xuất hóa đơn GTGT có thuế suất mà thực hiện theo quy định đối với dịch vụ không chịu thuế.
Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào liên quan
Việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào của các doanh nghiệp có hoạt động tái bảo hiểm được thực hiện theo nguyên tắc phân bổ thuế đầu vào:
- Khấu trừ toàn bộ: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đủ các điều kiện về hóa đơn và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Không được khấu trừ: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động cung cấp dịch vụ không chịu thuế GTGT (trong đó có hoạt động tái bảo hiểm không chịu thuế) không được khấu trừ mà phải tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Phân bổ thuế đầu vào: Trường hợp doanh nghiệp sử dụng hàng hóa, dịch vụ dùng chung cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Nếu không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
Khuyến nghị thực hiện dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tối ưu hóa chi phí thuế, các doanh nghiệp bảo hiểm và tái bảo hiểm cần lưu ý:
- Phân loại rõ ràng các khoản doanh thu từ hoạt động bảo hiểm gốc và hoạt động tái bảo hiểm để áp dụng đúng thuế suất hoặc xác định đúng đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Thiết lập hệ thống sổ sách kế toán theo dõi riêng biệt thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ nhằm phục vụ công tác quyết toán thuế và giải trình với cơ quan thuế khi có thanh tra, kiểm tra.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1161/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2017 |
Kính gửi: Cục thuế Thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 79100/CT-TTHT của Cục thuế Thành phố Hà Nội kiến nghị về chính sách thuế GTGT đối với hoạt động tái bảo hiểm. Về nội dung này, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Luật kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 09/12/2000:
+ Tại Khoản 2 Điều 3 quy định về giải thích từ ngữ:
“Kinh doanh tái bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm nhận một khoản phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm khác để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm.”
+ Tại Điều 61 quy định về nội dung kinh doanh tái bảo hiểm:
“Kinh doanh tái bảo hiểm bao gồm:
1. Chuyển một phần trách nhiệm đã nhận bảo hiểm cho một hay nhiều doanh nghiệp bảo hiểm khác.
2. Nhận bảo hiểm lại một phần hay toàn bộ trách nhiệm mà doanh nghiệp bảo hiểm khác đã nhận bảo hiểm,”
Căn cứ Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 09/2011/TT-BTC ngày 21/01/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực bảo hiểm quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng bao gồm: “...Tái bảo hiểm”
Tại điểm b Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 09/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định:
“b) Các khoản thu về dịch vụ, hàng hóa bán ra đã tính thuế GTGT ở khâu bảo hiểm gốc thì không phải tính thuế GTGT theo quy định tại Thông tư này bao gồm:
- Thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm và các khoản thu về bồi thường khác (nếu có).
- Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và các khoản thu khác về nhượng tái bảo hiểm.
- Thu đòi người thứ 3 ”
Căn cứ các quy định nêu trên, đối với khoản phí tái bảo hiểm mà các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm nhận được từ các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm khác thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; các khoản thu về bồi thường nhượng tái bảo hiểm, các khoản thu về bồi thường khác, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và các khoản thu khác về nhượng tái bảo hiểm không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế thành phố Hà Nội biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3167/BTC-CST năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với gạo do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 911/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp đối với Trung tâm Y tế dự phòng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1171/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3556/TCT-DNL năm 2018 về thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng đối với khoản tiền hỗ trợ, khen thưởng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000
- 2 Thông tư 09/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3167/BTC-CST năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với gạo do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 911/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp đối với Trung tâm Y tế dự phòng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1171/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3556/TCT-DNL năm 2018 về thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng đối với khoản tiền hỗ trợ, khen thưởng do Tổng cục Thuế ban hành