Giới thiệu về Công văn 1162/TCHQ-GSQL
Công văn 1162/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm mục đích tăng cường công tác quản lý, kiểm tra và giám sát chặt chẽ hoạt động nhập khẩu gỗ nguyên liệu từ Campuchia vào Việt Nam. Trong bối cảnh tình trạng buôn lậu và gian lận thương mại mặt hàng lâm sản qua biên giới có diễn biến phức tạp, văn bản này đóng vai trò là hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp lực lượng hải quan địa phương siết chặt quy trình kiểm soát, đảm bảo nguồn gốc gỗ nhập khẩu hợp pháp và tuân thủ các cam kết quốc tế.
Các nội dung chỉ đạo trọng tâm của Công văn 1162/TCHQ-GSQL
- Kiểm tra nghiêm ngặt hồ sơ hải quan và chứng từ nguồn gốc
- Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các chi cục hải quan cửa khẩu thực hiện kiểm tra chi tiết hồ sơ lâm sản nhập khẩu. Đặc biệt chú trọng đến tính hợp pháp, hợp lệ của Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O), giấy phép xuất khẩu do cơ quan có thẩm quyền của Campuchia cấp.
- Đối chiếu chặt chẽ thông tin trên tờ khai hải quan với các chứng từ kèm theo như hóa đơn thương mại, bản kê chi tiết lâm sản (packing list) về số lượng, chủng loại, quy cách gỗ để phát hiện kịp thời các sai lệch hoặc dấu hiệu giả mạo hồ sơ.
- Tăng cường công tác kiểm tra thực tế hàng hóa (Kiểm hóa)
- Thực hiện kiểm tra thực tế đối với các lô hàng gỗ nguyên liệu nhập khẩu từ Campuchia theo đúng quy định, tập trung vào việc xác định chính xác tên thương mại, tên khoa học của chủng loại gỗ, đo đạc kích thước và tính toán khối lượng thực tế.
- Kiên quyết xử lý các trường hợp doanh nghiệp khai báo không trung thực về chủng loại gỗ (ví dụ: khai báo gỗ thông thường nhưng thực tế là gỗ quý hiếm) hoặc gian lận về khối lượng nhằm trốn thuế hoặc né tránh các thủ tục kiểm soát lâm sản.
- Đối với các loài gỗ thuộc danh mục CITES, yêu cầu phải có giấy phép CITES nhập khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp theo đúng quy định pháp luật.
- Phối hợp liên ngành và trao đổi thông tin kiểm soát biên giới
- Đẩy mạnh công tác phối hợp giữa lực lượng Hải quan với lực lượng Kiểm lâm, Bộ đội Biên phòng tại các khu vực cửa khẩu, đường mòn, lối mở nhằm tuần tra, kiểm soát chặt chẽ, ngăn chặn triệt để hành vi vận chuyển lâm sản trái phép qua biên giới.
- Chủ động thu thập thông tin, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan của Campuchia để xác minh tính xác thực của các lô hàng gỗ có dấu hiệu nghi vấn về nguồn gốc xuất xứ hoặc tính hợp pháp của chứng từ xuất khẩu.
- Nâng cao trách nhiệm và hiệu quả thực thi công vụ
- Yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị hải quan địa phương tăng cường kiểm tra, giám sát nội bộ đối với công chức hải quan được giao nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa gỗ nhập khẩu.
- Xử lý nghiêm khắc các trường hợp công chức thiếu tinh thần trách nhiệm, buông lỏng quản lý hoặc có hành vi tiêu cực, tiếp tay cho hoạt động nhập khẩu gỗ bất hợp pháp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1162/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Anh Đức. |
Căn cứ Thông tư số 01/2014/TT-BCT ngày 15/01/2014 của Bộ Công Thương quy định về việc nhập khẩu gỗ nguyên liệu từ Campuchia, ngày 23/01/2014, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 912/TCHQ-GSQL hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố về thủ tục hải quan đối với việc nhập khẩu gỗ nguyên liệu từ Campuchia. Theo đó, Công ty chỉ cần căn cứ quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BCT ngày 15/01/2014 của Bộ Công Thương và công văn số 912/TCHQ-GSQL dẫn trên của Tổng cục Hải quan để thực hiện.
Tuy nhiên, theo đề nghị của Công ty tại công văn số 40/CV-AĐ ngày 24/01/2014 về việc nhập khẩu gỗ nguyên liệu từ Campuchia, để tạo thuận lợi cho việc làm thủ tục hải quan tại nhiều cửa khẩu khác nhau cùng một thời điểm theo quy định, Tổng cục Hải quan đồng ý hướng dẫn để Công ty thực hiện như sau:
- Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Anh Đức làm thủ tục nhập khẩu 1.000m3 (một ngàn mét khối) gỗ nguyên liệu từ Campuchia từ Công ty Angkor Plywood Co., Ltd theo đúng quy định hiện hành.
- Loại hình nhập khẩu: theo đăng ký của Công ty theo quy định hiện hành;
- Khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên, Công ty xuất trình bản gốc văn bản này cho Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi có cửa khẩu nhập để được cấp Phiếu theo dõi trừ lùi hàng hóa nhập khẩu theo hướng dẫn về trừ lùi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa tại công văn số 170/TCHQ-GSQL ngày 12/01/2012 của Tổng cục Hải quan.
Văn bản này sử dụng để theo dõi, quản lý số lượng hàng hóa nhập khẩu của Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Anh Đức. Việc nhập khẩu gỗ phải theo đúng quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BCT dẫn trên. Kết thúc việc nhập khẩu 1.000m3 gỗ được phép nhập khẩu, Công ty có trách nhiệm liên hệ với cơ quan Hải quan để thanh khoản theo đúng quy định hiện hành.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1159/TCHQ-GSQL năm 2014 nhập khẩu gỗ nguyên liệu từ Campuchia do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1163/TCHQ-GSQL năm 2014 nhập khẩu gỗ nguyên liệu từ Campuchia do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1164/TCHQ-GSQL năm 2014 nhập khẩu gỗ nguyên liệu từ Campuchia do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1166/TCHQ-GSQL năm 2014 nhập khẩu gỗ nguyên liệu từ Campuchia do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1169/TCHQ-GSQL năm 2014 nhập khẩu gỗ nguyên liệu từ Campuchia do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 170/TCHQ-GSQL hướng dẫn trừ lùi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Thông tư 01/2014/TT-BCT quy định về nhập khẩu gỗ nguyên liệu từ Campuchia do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 3 Công văn 1159/TCHQ-GSQL năm 2014 nhập khẩu gỗ nguyên liệu từ Campuchia do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1163/TCHQ-GSQL năm 2014 nhập khẩu gỗ nguyên liệu từ Campuchia do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1164/TCHQ-GSQL năm 2014 nhập khẩu gỗ nguyên liệu từ Campuchia do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1166/TCHQ-GSQL năm 2014 nhập khẩu gỗ nguyên liệu từ Campuchia do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1169/TCHQ-GSQL năm 2014 nhập khẩu gỗ nguyên liệu từ Campuchia do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 912/TCHQ-GSQL năm 2014 thực hiện Thông tư 01/2014/TT-BCT do Tổng cục Hải quan ban hành