Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 1164/BGDĐT-TCCB về việc báo cáo số liệu

Công văn 1164/BGDĐT-TCCB do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành là văn bản chỉ đạo quan trọng gửi đến các đơn vị, cơ sở giáo dục trực thuộc nhằm thực hiện việc tổng hợp, thống kê và báo cáo số liệu liên quan đến công tác tổ chức cán bộ. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.

1. Mục đích và phạm vi áp dụng của văn bản

Văn bản được ban hành nhằm phục vụ các mục tiêu quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, cụ thể bao gồm:

  • Thu thập thông tin, số liệu chính xác về tình hình nhân sự, tổ chức bộ máy tại các đơn vị trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Làm cơ sở dữ liệu phục vụ công tác đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện các chính sách đối với đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục.
  • Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ trong việc quản lý thông tin toàn ngành, phục vụ công tác báo cáo lên các cơ quan cấp trên.

2. Các nội dung số liệu trọng tâm cần báo cáo

Theo tinh thần chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị cần tập trung rà soát và báo cáo các nhóm số liệu sau:

  • Số liệu về cơ cấu tổ chức, biên chế, số lượng người làm việc thực tế tại đơn vị.
  • Thông tin chi tiết về trình độ đào tạo, chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị và các chứng chỉ bồi dưỡng của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
  • Báo cáo về tình hình biến động nhân sự (tuyển dụng, tiếp nhận, điều động, nghỉ hưu, thôi việc) trong kỳ báo cáo.
  • Đánh giá, phân loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm theo quy định.

3. Yêu cầu về chất lượng và thời hạn báo cáo

Để đảm bảo hiệu quả của công tác tổng hợp dữ liệu, Bộ Giáo dục và Đào tạo đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt:

  • Tính chính xác và trung thực: Số liệu báo cáo phải phản ánh đúng thực tế tại đơn vị, không được sai lệch hoặc bỏ sót thông tin. Người đứng đầu đơn vị chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác của số liệu.
  • Tính thống nhất: Việc báo cáo phải sử dụng đúng các biểu mẫu, định dạng và hệ thống chỉ tiêu thống kê do Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn.
  • Thời hạn nộp báo cáo: Các đơn vị phải nghiêm túc chấp hành thời hạn gửi báo cáo về Bộ (thông qua Vụ Tổ chức cán bộ) để kịp thời tổng hợp. Mọi sự chậm trễ sẽ bị xem xét khi đánh giá thi đua khen thưởng của đơn vị.

4. Trách nhiệm triển khai thực hiện

Công văn quy định rõ trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình thực hiện:

  • Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc: Trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc bộ phận chuyên môn rà soát, tổng hợp dữ liệu và ký duyệt báo cáo theo đúng quy định.
  • Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Giáo dục và Đào tạo): Là đơn vị đầu mối tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu và tổng hợp số liệu từ các đơn vị gửi về; tham mưu cho Lãnh đạo Bộ trong việc khai thác và sử dụng nguồn dữ liệu này.

Việc thực hiện nghiêm túc Công văn 1164/BGDĐT-TCCB đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về tổ chức cán bộ, giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo có cơ sở thực tiễn vững chắc để hoạch định các chính sách phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục trong thời gian tới.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 1164/BGDĐT-TCCB
V/v báo cáo số liệu

Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2010

 

Kính gửi:

- Các sở giáo dục và đào tạo;
- Các đại học quốc gia;
- Các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề

 

Thực hiện Luật Giáo dục sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục và Quyết định số 2021/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật chi tiết thi hành Nghị quyết số 35/2009/QH12 ngày 19 tháng 06 năm 2009 của Quốc hội về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015, Bộ Giáo dục và Đào tạo được giao nhiệm vụ xây dựng Nghị định của Chính phủ quy định chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định bảo lưu phụ cấp ưu đãi cho nhà giáo được chuyển về làm công tác quản lý giáo dục.

Để có căn cứ cụ thể cho việc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản trên, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị các cơ quan, đơn vị thống kê và báo cáo những nội dung sau:

1. Số nhà giáo đã được chuyển, xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang đã có thời gian trực tiếp giảng dạy từ 5 năm trở lên (kể cả thời gian gián đoạn), tính đến ngày 31 tháng 3 năm 2010 trong các cơ sở giáo dục công lập mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên; các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề (theo phụ lục I).

2. Số cán bộ, công chức, viên chức đang làm công tác quản lý giáo dục (gọi chung là cán bộ quản lý giáo dục) tại các cơ sở giáo dục thuộc điểm 1 của công văn này và các phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo nguyên là nhà giáo đã có thời gian làm công tác giảng dạy từ 05 năm trở lên (kể cả thời gian gián đoạn) tính đến ngày 31 tháng 3 năm 2010 (mục 7, phụ lục 1).

3. Số cán bộ, công chức, viên chức hiện đang làm công tác quản lý giáo dục (gọi chung là cán bộ quản lý giáo dục) tại các cơ sở giáo dục thuộc điểm 1 của công văn này và các phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo nguyên là nhà giáo đã trực tiếp giảng dạy và đã được hưởng phụ cấp ưu đãi (phụ cấp đứng lớp) (theo phụ lục II).

Yêu cầu các cơ quan, đơn vị gửi báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo, số 49 - Đại Cồ Việt - Hà Nội, trước ngày 15 tháng 4 năm 2010.

Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có gì vướng mắc cần trao đổi xin liên hệ với Bà Bùi Thị Lý, chuyên viên chính Vụ Tổ chức cán bộ, điện thoại 043. 8680249, di động 0914081302, Email btly@moet.gov.vn.

 

 

Nơi nhận: 
 - Nh­ư trên;
 - Bộ trư­ởng (để b/c);
 - Các Thứ trưởng;
 - L­ưu VT, TCCB

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Vinh Hiển

 

PHỤ LỤC I

ĐƠN VỊ BÁO CÁO:…………..

THỐNG KÊ

 SỐ LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC SOẠN THẢO NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP THÂM NIÊN ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

 

STT

Đối tượng

 

Nội dung

Tổng số

Số năm bình quân trực tiếp giảng dạy (tính đến 31/3/2010)

Hệ số lương bình quân hiện nay (tính đến 31/3/2010)

Ghi chú

1

Giáo viên Mầm non

 

 

 

 

2

Giáo viên Tiểu học

 

 

 

 

3

Giáo viên Trung học cơ sở

 

 

 

 

4

Giáo viên THPT, giáo viên TCCN

 

 

 

 

5

Giáo viên, giảng viên Dạy nghề

 

 

 

 

6

Giảng viên Cao đẳng, Đại học

 

 

 

 

7

Cán bộ quản lý giáo dục

 

 

 

 

8

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

……..ngày……..tháng 4 năm 2010

Thủ trưởng đơn vị

(ký tên, đóng dấu)

 

Ghi chú

1. Số năm bình quân trực tiếp giảng dạy


=

Tổng số năm trực tiếp giảng dạy của các nhà giáo; CBQLGD

Tổng số nhà giáo; CBQLGD

 

2. Hệ số lương bình quân hiện nay


=

Tổng hệ số lương của các nhà giáo; CBQLGD

Tổng số nhà giáo; CBQLGD

3. Các sở giáo dục và đào tạo thống kê số liệu quy định tại điểm 1 và 2 (nêu trong công văn) của các phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo và các cơ sở giáo dục trực thuộc trên địa bàn (trừ các cơ sở giáo dục trực thuộc các Bộ, ngành Trung ương đóng trên địa bản tỉnh, thành phố).

4. Các đại học quốc gia; các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề trực thuộc các Bộ, ngành Trung ương thống kê số liệu quy định tại điểm 1 và 2 (nêu trong công văn). 

5. Thời gian trực tiếp giảng dạy (kể cả thời gian gián đoạn), được tính theo ví dụ sau:

a) Nhà giáo Nguyễn Văn B được tuyển dụng tháng 3/1990 đến tháng 3/2010, trong thời gian này nhà giáo B chỉ làm công tác giảng dạy thì thời gian àm công tác giảng dạy được tính là 20 năm;

b) Nhà giáo Phạm Thị A  được tuyển dụng từ tháng 3/1990 và trực tiếp giảng dạy từ thời gian đó cho đến hết tháng 3/1993 (có thời gian làm công tác giảng dạy là 3 năm); từ tháng 4/1993 được chuyển làm công tác khác (không tham gia giảng dạy) cho đến hết tháng 4/1996; từ tháng 5/1996 lại được chuyển về làm công tác giảng dạy cho đến hết tháng 3/2010 (có thời gian làm công tác giảng dạy là 14 năm). Như vậy, tổng thời gian làm công tác giảng dạy của nhà giáo này là 17 năm.

c) Nhà giáo Phạm Thị C được tuyển dụng từ tháng 3/1990 và trực tiếp giảng dạy từ thời gian đó cho đến hết tháng 3/1993 (có thời gian làm công tác giảng dạy là 3 năm); từ tháng 4/1993 được chuyển làm công tác khác (không tham gia giảng dạy) cho đến hết tháng 4/1996; từ tháng 5/1996 lại được chuyển về làm công tác giảng dạy cho đến hết tháng 4/2004 (có thời gian làm công tác giảng dạy là 08 năm). Tháng 5/2005 nhà giáo C được chuyển về làm công tác quản lý giáo dục tại phòng GD&DDT thì tổng thời gian làm công atcs giảng dạy của nhà giáo này là 11 năm.

 

PHỤ LỤC II

ĐƠN VỊ BÁO CÁO:…….

THỐNG KÊ

SỐ LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC SOẠN THẢO QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH BẢO LƯU PHỤ CẤP ƯU ĐÃI CHO NHÀ GIÁO ĐƯỢC CHUYỂN LÀM CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC

STT

Đối tượng

 

Nội dung

Tổng số

Bình quân % phụ cấp ưu đãi (phụ cấp đứng lớp

Ghi chú

1

Giáo viên Mầm non

 

 

 

2

Giáo viên Tiểu học

 

 

 

3

Giáo viên Trung học cơ sở

 

 

 

4

Giáo viên THPT, giáo viên TCCN

 

 

 

5

Giáo viên, giảng viên Dạy nghề

 

 

 

6

Giảng viên Cao đẳng, Đại học

 

 

 

7

Tổng cộng

 

 

 

 

 

……..ngày……..tháng…….năm 2010

Thủ trưởng đơn vị

(ký tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:

1. Mức phụ cấp ưu đãi đã hưởng là mức phụ cấp ưu đãi nhà giáo được hưởng ở thời điểm liền kề trước khi chuyển sang làm công tác quản lý giáo dục.

2. Bình quân phụ cấp ưu đãi


=

Tổng % mức phụ cấp ưu đãi đã hưởng của các nhà giáo

Tổng các cán bộ, công chức, viên chức đang làm công tác quản lý giáo dục

3. Các sở giáo dục và đào tạo báo cáo số liệu cán bộ quản lý giáo dục nguyên là nhà giáo đã có thời gian trực tiếp giảng dạy và đã được hưởng phụ cấp ưu đãi (phụ cấp đứng lớp) đang công tác tại các phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo và các cơ sở giáo dục trực thuộc tỉnh, thành phố (trừ các cơ sở giáo dục trực thuộc các Bộ, ngành Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố) hiện không được hưởng phụ cấp ưu đãi.

4. Các đại học quốc gia; các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề thuộc các Bộ, ngành Trung ương thống kê những cán bộ, công chức, viên chức nguyên là nhà giáo đã có thời trực tiếp giảng dạy và đã được hưởng phụ cấp ưu đãi (phụ cấp đứng lớp) đang công tác tại các phòng, ban, viện, trung tâm …hiện không được hưởng phụ cấp ưu đãi.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1164/BGDĐT-TCCB về báo cáo số liệu do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Số hiệu: 1164/BGDĐT-TCCB
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/03/2010
Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Người ký: Nguyễn Vinh Hiển
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/03/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Giáo dục
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1164/BGDĐT-TCCB về báo cáo số liệu d...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký