Tóm tắt Công văn 1166/GSQL-GQ1 năm 2013 về thủ tục nhập khẩu và tái xuất hàng hóa
Công văn 1166/GSQL-GQ1 do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng sau đó phải tái xuất trả lại cho khách hàng nước ngoài, tái xuất sang nước thứ ba hoặc xuất vào khu phi thuế quan. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp và thống nhất quy trình thực hiện trong toàn ngành hải quan.
Các nội dung quy định cốt lõi của Công văn bao gồm:
- Đối tượng và điều kiện áp dụng thủ tục nhập khẩu - tái xuất
- Áp dụng đối với hàng hóa đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu nhưng bị lỗi, không đúng quy cách, chủng loại theo hợp đồng thỏa thuận, hoặc vì lý do thương mại khác mà doanh nghiệp phải tái xuất trả lại cho chủ hàng nước ngoài.
- Hàng hóa tái xuất phải đảm bảo còn nguyên trạng như khi nhập khẩu, chưa qua gia công, chế biến hoặc sử dụng tại Việt Nam (trừ trường hợp thử nghiệm hoặc phát hiện lỗi kỹ thuật sau khi mở niêm phong).
- Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ chứng từ chứng minh nguồn gốc hàng hóa nhập khẩu ban đầu và thỏa thuận trả lại hàng với đối tác nước ngoài.
- Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa tái xuất
- Hồ sơ hải quan yêu cầu: Doanh nghiệp cần chuẩn bị tờ khai hải quan xuất khẩu (tái xuất), công văn giải trình rõ lý do tái xuất, tờ khai hải quan nhập khẩu ban đầu (bản sao có xác nhận), văn bản thỏa thuận nhận lại hàng của phía đối tác nước ngoài, và các chứng từ vận chuyển liên quan.
- Địa điểm làm thủ tục: Việc làm thủ tục tái xuất thường được thực hiện tại Chi cục Hải quan nơi đã làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa đó trước đây để thuận tiện cho việc đối chiếu, kiểm tra hồ sơ gốc.
- Kiểm tra thực tế hàng hóa: Cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa tái xuất để đối chiếu chặt chẽ với hồ sơ nhập khẩu ban đầu, đảm bảo tính đồng nhất và nguyên trạng của lô hàng.
- Chính sách thuế và hoàn thuế đối với hàng nhập khẩu tái xuất
- Hoàn thuế nhập khẩu: Doanh nghiệp được xem xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp (hoặc không phải nộp thuế nếu chưa nộp) đối với số lượng hàng thực tế tái xuất, với điều kiện hàng hóa chưa qua sử dụng tại Việt Nam và đáp ứng đầy đủ hồ sơ hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Miễn thuế xuất khẩu: Hàng hóa tái xuất trả lại nước ngoài thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu hoặc được miễn thuế xuất khẩu theo quy định hiện hành.
- Thủ tục quyết toán thuế: Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế hoặc không thu thuế tại cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hoàn thuế theo đúng thời hạn và quy trình quy định.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan và doanh nghiệp
- Đối với doanh nghiệp: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin khai báo, hồ sơ xuất trình và tình trạng nguyên trạng của hàng hóa tái xuất.
- Đối với cơ quan hải quan: Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra chặt chẽ hồ sơ, đối chiếu thông tin trên tờ khai nhập khẩu cũ và tờ khai xuất khẩu mới, giám sát quá trình thực xuất hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam để ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại hoặc trốn thuế.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1166/GSQL-GQ1 | Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2013 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh; |
Cục Giám sát quản lý nhận được công văn số 16-112013/LOG-HTP ngày 19/11/2013 của Công ty TNHH Dự án Hồ Tràm về việc xin nhập khẩu "Thiết bị chia bài" và trả mặt hàng "Bộ bài". Liên quan đến việc này, Cục Giám sát quản lý về hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Đối với phần hàng hóa là "Bộ bài":
Khoản 2 Điều 56 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định: "Trường hợp hàng hóa chưa làm thủ tục nhập khẩu đang nằm trong khu vực giám sát hải quan, nhưng do gửi nhầm lẫn, thất lạc, không có người nhận hoặc bị từ chối nhận, nếu người vận tải hoặc chủ hàng có văn bản đề nghị được tái xuất (trong đó nêu rõ lý do nhầm lẫn, thất lạc hoặc từ chối nhận) thì Chi cục trưởng hải quan tổ chức giám sát hàng hóa cho đến khi thực xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam ngay tại cửa khẩu nhập."
Do vậy, yêu cầu Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh chỉ đạo Chi cục Hải quan cảng Sài Gòn KV1 làm thủ tục giám sát thực xuất đối với phần hàng "Bộ bài" cho doanh nghiệp.
2. Đối với phần hàng hóa "Thiết bị chia bài":
Điều kiện nhập khẩu máy trò chơi điện tử có cài đặt chương trình trả thưởng và thiết bị chuyên dùng cho trò chơi ở sòng bạc được quy định tại khoản 2.7 Mục II Phần C Thông tư số 48/2006/TT-BVHTT ngày 05/5/2006 của Bộ Văn hóa Thể thao hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.
Yêu cầu Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu hướng dẫn doanh nghiệp căn cứ quy định tại Thông tư số 48/2006/TT-BVHTT dẫn trên và xuất trình cho cơ quan Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan bộ chứng từ chung của lô hàng để làm thủ tục nhập khẩu cho phần hàng "Thiết bị chia bài" theo quy định hiện hành.
Chi cục Hải quan cảng Sài Gòn KV1 tiến hành niêm phong phần hàng hóa "thiết bị chia bài" và thực hiện việc giám sát theo quy định tại Điều 61 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính, bàn giao cho Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nơi doanh nghiệp đăng ký tờ khai.
Cục Giám sát quản lý về hải quan - Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 48/2006/TT-BVHTT hướng dẫn Nghị định 12/2006/NĐ-CP thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài do Bộ Văn hóa - Thông tin ban hành
- 2 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 1101/GSQL-GQ2 năm 2013 thủ tục hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ đối với hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1102/GSQL-GQ2 năm 2013 thủ tục hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ đối với hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1167/GSQL-GQ1 năm 2013 về thủ tục nhập khẩu hàng hóa do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1191/GSQL-GQ2 năm 2013 về thủ tục hải quan mua bán hàng hóa với doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1233/GSQL-GQ1 năm 2013 nhập khẩu hàng hóa qua cửa khẩu phụ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 61/GSQL-GQ1 năm 2014 nhập khẩu hàng hóa do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 126/GSQL-GQ3 năm 2014 thủ tục nhập khẩu lô hàng xe lăn đã qua sử dụng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8 Công văn 127/GSQL-GQ1 năm 2014 thủ tục nhập khẩu mặt hàng dầu truyền nhiệt do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9 Công văn 758/GSQL-GQ1 năm 2014 về nhập khẩu Phiếu quà tặng do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 10 Công văn 5895/TCHQ-GSQL năm 2018 về thủ tục tái xuất hàng hóa tạm nhập dưới dạng tháo rời do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 48/2006/TT-BVHTT hướng dẫn Nghị định 12/2006/NĐ-CP thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài do Bộ Văn hóa - Thông tin ban hành
- 2 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1101/GSQL-GQ2 năm 2013 thủ tục hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ đối với hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1102/GSQL-GQ2 năm 2013 thủ tục hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ đối với hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1167/GSQL-GQ1 năm 2013 về thủ tục nhập khẩu hàng hóa do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1191/GSQL-GQ2 năm 2013 về thủ tục hải quan mua bán hàng hóa với doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1233/GSQL-GQ1 năm 2013 nhập khẩu hàng hóa qua cửa khẩu phụ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8 Công văn 61/GSQL-GQ1 năm 2014 nhập khẩu hàng hóa do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9 Công văn 126/GSQL-GQ3 năm 2014 thủ tục nhập khẩu lô hàng xe lăn đã qua sử dụng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10 Công văn 127/GSQL-GQ1 năm 2014 thủ tục nhập khẩu mặt hàng dầu truyền nhiệt do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 11 Công văn 758/GSQL-GQ1 năm 2014 về nhập khẩu Phiếu quà tặng do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 12 Công văn 5895/TCHQ-GSQL năm 2018 về thủ tục tái xuất hàng hóa tạm nhập dưới dạng tháo rời do Tổng cục Hải quan ban hành