Tổng quan về Công văn 1172/CT-TTHT năm 2014
Công văn 1172/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 hướng dẫn chi tiết về việc kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho các doanh nghiệp trên địa bàn. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến kỳ kê khai thuế (theo tháng hoặc theo quý) và phương pháp tính thuế áp dụng cho người nộp thuế theo quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm ban hành.
Đối tượng và điều kiện áp dụng kê khai thuế GTGT theo quý
Theo hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, việc xác định đối tượng kê khai thuế GTGT theo quý được thực hiện dựa trên các tiêu chí cụ thể sau:
- Người nộp thuế GTGT có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thì được lựa chọn khai thuế GTGT theo quý.
- Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, việc khai thuế GTGT được thực hiện theo tháng. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng dương lịch, từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ vào doanh thu của năm trước liền kề để xác định kê khai theo tháng hay theo quý.
- Doanh thu làm căn cứ xác định là tổng doanh thu trên các Tờ khai thuế GTGT của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch (bao gồm cả doanh thu chịu thuế GTGT và doanh thu không chịu thuế GTGT).
Cách thức chuyển đổi kỳ kê khai thuế GTGT
Công văn hướng dẫn cụ thể về quy trình và thủ tục khi doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi giữa khai thuế theo tháng và theo quý:
- Doanh nghiệp đủ điều kiện khai thuế theo quý muốn chuyển từ khai thuế theo tháng sang khai thuế theo quý thì gửi Thông báo áp dụng phương pháp tính thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Thời kỳ khai thuế ổn định theo quý được áp dụng trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm liên tục.
- Trong chu kỳ ổn định, nếu doanh nghiệp tự phát hiện doanh thu năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng, doanh nghiệp vẫn tiếp tục khai thuế GTGT theo quý cho đến hết chu kỳ ổn định, trừ trường hợp có yêu cầu chuyển sang khai theo tháng của cơ quan thuế.
Khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Đối với các doanh nghiệp có dự án đầu tư mới, Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh hướng dẫn phương án kê khai như sau:
- Người nộp thuế thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư tại cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đang trong giai đoạn đầu tư thì lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT).
- Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư sẽ được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có).
Ý nghĩa và lưu ý khi thực hiện Công văn 1172/CT-TTHT
Công văn 1172/CT-TTHT năm 2014 đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính và giảm bớt áp lực kê khai thuế cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát doanh thu thực tế của năm liền kề để áp dụng đúng kỳ kê khai thuế, tránh các sai sót dẫn đến việc bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1172/CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 02 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty liên doanh Bông Sen |
Trả lời văn thư số 03/LST ngày 10/01/2014 của Công ty về kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014:
+ Tại Điểm d, Khoản 1, Điều 9 quy định thuế suất 0% áp dụng đối với:
“Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở nước ngoài hoặc thông qua đại lý, bao gồm:
…
Các dịch vụ của ngành hàng hải áp dụng thuế suất 0%: Dịch vụ lai dắt tàu biển; hoa tiêu hàng hải; cứu hộ hàng hải; cầu cảng, bến phao; bốc xếp; buộc cởi dây; đóng mở nắp hầm hàng; vệ sinh hầm tàu; kiểm đếm, giao nhận; đăng kiểm”.
+ Tại Tiết d.2, Điểm d, Khoản 2, Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
“Dịch vụ của ngành hàng hải áp dụng thuế suất 0% thực hiện tại khu vực cảng và đáp ứng các điều kiện sau:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài, người đại lý tàu biển hoặc yêu cầu cung ứng dịch vụ của tổ chức ở nước ngoài hoặc người đại lý tàu biển;
- Có chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng của tổ chức ở nước ngoài hoặc có chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng của người đại lý tàu biển cho cơ sở cung ứng dịch vụ hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng”.
Căn cứ Khoản 3b, Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế:
“Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng, quý áp dụng phương pháp khấu trừ thuế
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê hàng hóa, dịch vụ được áp dụng thuế suất 0% theo mẫu số 01-3/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này.
…”.
Trường hợp Công ty thực hiện các dịch vụ ngành hàng hải: Dịch vụ cầu cảng; bốc xếp; giao nhận cung cấp cho các tổ chức nước ngoài nếu đáp ứng các điều kiện được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% theo quy định nêu trên thì kể từ ngày 01/01/2014, khi lập hồ sơ kê khai thuế GTGT, Công ty phải lập thêm Bảng kê hàng hóa, dịch vụ được áp dụng thuế suất 0% mẫu số 01-3/GTGT, trên bảng kê Công ty điền các chỉ tiêu: hợp đồng xuất khẩu, hóa đơn xuất khẩu (kể cả hóa đơn GTGT lập cho các trường hợp được coi như xuất khẩu), chứng từ thanh toán qua ngân hàng, trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do thanh toán chậm trả thì chỉ tiêu này bỏ trống và thể hiện thời hạn thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng lên chỉ tiêu “ghi chú” (riêng chỉ tiêu “tờ khai hàng hóa xuất khẩu” bỏ trống không ghi).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3767/TCT-KK năm 2014 hướng dẫn lập hóa đơn, kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4064/TCT-KK năm 2014 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành