Giới thiệu chung về Công văn 1179/TCT-CS
Công văn 1179/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và cộng đồng doanh nghiệp. Nội dung trọng tâm của công văn xoay quanh việc làm rõ các điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và phương pháp xác định chi phí khấu hao tài sản cố định vô hình hợp lý khi tính thuế.
Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Về vấn đề ưu đãi thuế TNDN, văn bản hướng dẫn các nguyên tắc cốt lõi nhằm đảm bảo doanh nghiệp áp dụng đúng và đủ quyền lợi hợp pháp của mình:
- Điều kiện áp dụng ưu đãi: Doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế TNDN (bao gồm thuế suất ưu đãi, miễn thuế, giảm thuế) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư, lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc quy mô dự án theo quy định của pháp luật thuế từng thời kỳ.
- Nguyên tắc hạch toán riêng: Doanh nghiệp có nghĩa vụ phải hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí được trừ theo quy định pháp luật.
- Sự nhất quán trong áp dụng: Trong cùng một kỳ tính thuế, nếu doanh nghiệp có một khoản thu nhập đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi thuế khác nhau thì được lựa chọn phương án ưu đãi có lợi nhất.
Quy định về chi phí khấu hao tài sản cố định vô hình
Đối với việc trích khấu hao tài sản cố định vô hình vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, công văn đưa ra các chỉ dẫn cụ thể:
- Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản: Tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp phải đảm bảo thỏa mãn đầy đủ các tiêu chuẩn về nhận biết, khả năng kiểm soát, mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai và có nguyên giá được xác định một cách đáng tin cậy.
- Tính hợp pháp của hồ sơ, chứng từ: Chi phí khấu hao chỉ được coi là hợp lệ khi doanh nghiệp có đầy đủ hóa đơn, chứng từ mua bán, chuyển nhượng hoặc chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Các trường hợp không được tính vào chi phí được trừ: Các khoản khấu hao đối với tài sản cố định vô hình không phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hoặc tài sản không có chứng từ chứng minh quyền sở hữu sẽ bị cơ quan thuế loại trừ khi quyết toán thuế TNDN.
Khuyến nghị thực hiện dành cho doanh nghiệp
Để hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các biện pháp sau:
- Thường xuyên rà soát, đối chiếu các điều kiện thực tế của dự án đầu tư với các quy định pháp luật hiện hành để tự xác định chính xác mức ưu đãi thuế TNDN được hưởng.
- Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán, đảm bảo việc phân bổ và hạch toán doanh thu, chi phí đối với các hoạt động ưu đãi được thực hiện rõ ràng, minh bạch.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ pháp lý liên quan đến việc hình thành và trích khấu hao tài sản cố định vô hình để xuất trình khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1179/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 04 năm 2011 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Phước
Trả lời công văn số 52/CT-KTT ngày 13/01/2011 của Cục thuế tỉnh Bình Phước về ưu đãi thuế TNDN và chi phí khấu hao tài sản cố định vô hình, Tổng cục Thuế hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật như sau:
1. Về ưu đãi thuế TNDN:
Tại Điều 28 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy định: “Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan Thuế và gửi báo cáo quyết toán trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày có quyết định chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản”.
Tại điểm 5 Mục II Phần E Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính quy định: “Cơ sở kinh doanh đang trong thời gian hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp có tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, sáp nhập, hợp nhất), chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thì cơ sở kinh doanh mới sau khi có sự thay đổi nêu trên tiếp tục hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đơn vị đang được hưởng cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại, nếu vẫn đáp ứng các điều kiện ưu đãi đầu tư”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Nhà máy thủy điện Srok Phu Miêng IDICO, đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng Công ty đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam (Công ty mẹ) đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế TNDN có chuyển đổi thành Công ty Cổ phần thủy điện Srok Phu Miêng IDICO theo Quyết định số 29/QĐ-BXD ngày 09/01/2008 của Bộ Xây dựng thì cơ sở kinh doanh mới sau khi có sự thay đổi về tổ chức tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo mức ưu đãi thuế mà Công ty mẹ đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho khoản thời gian ưu đãi còn lại nếu vẫn đáp ứng các điều kiện ưu đãi đầu tư. Trường hợp cơ sở kinh doanh mới sau khi có sự thay đổi về tổ chức không tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi đầu tư theo quy định thì không được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Công ty cổ phần thủy điện Srok Phu Miêng IDICO không được hưởng ưu đãi thuế TNDN như cơ sở kinh doanh mới thành lập theo quy định tại điểm 4 Phần H Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Cục thuế tỉnh Bình Phước phối hợp với Cục Thuế TP Hồ Chí Minh kiểm tra cụ thể các điều kiện ưu đãi, báo cáo quyết toán thuế TNDN thời điểm chuyển đổi mà Tổng Công ty đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam và Công ty cổ phần thủy điện Srok Phu Miêng IDICO đáp ứng để hướng dẫn cho phù hợp với thực tế thực hiện tại đơn vị.
2. Về khấu hao TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất:
- Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng từ năm 2009 trở về trước quy định quyền sử dụng đất lâu dài là TSCĐ vô hình đặc biệt, không được trích khấu hao. Quyền sử dụng đất có thời hạn được trích khấu hao theo thời hạn được phép sử dụng đất theo quy định và được hạch toán vào chi phí.
- Tại điểm 1, Điều 9 Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính (thay thế Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC) áp dụng từ ngày 01/01/2010 quy định: “Tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ những TSCĐ sau đây: … - TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất”. Theo quy định nêu trên chưa hướng dẫn rõ trường hợp doanh nghiệp đang trích khấu hao TSCĐ là quyền sử dụng đất có thời hạn thì từ ngày 01/01/2010 có được tiếp tục trích khấu hao đối với giá trị còn lại của TSCĐ để hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN hay không.
- Tại điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư 18/2011/TT-BTC ngày 10/02/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2011 quy định: “Quyền sử dụng đất lâu dài không được trích khấu hao vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; quyền sử dụng đất có thời hạn nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ và thực hiện đúng các thủ tục theo quy định của pháp luật, có tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì được phân bổ dần vào chi phí được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất theo quy định”.
Tổng cục Thuế ghi nhận vướng mắc của Cục Thuế để tổng hợp trình Bộ Tài chính có công văn hướng dẫn các đơn vị thực hiện thống nhất.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 24/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 203/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 18/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 24/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 203/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 18/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 2894/TCT-CS năm 2013 chi phí khấu hao tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4723/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế khấu hao tài sản cố định đối với căn hộ Công ty đầu tư cho lao động người nước ngoài ở do Tổng cục Thuế ban hành