Tổng quan về Công văn 118/BTC-TCT
Công văn 118/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản thu nhập từ lãi tiền gửi và lãi cho vay. Đây là nội dung pháp lý mang tính thực tiễn cao, giúp các doanh nghiệp đang trong diện hưởng ưu đãi đầu tư thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh các sai sót dẫn đến bị truy thu và xử phạt hành chính.
1. Nguyên tắc xác định ưu đãi thuế TNDN đối với lãi tiền gửi và lãi cho vay
Theo tinh thần hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Công văn 118/BTC-TCT và hệ thống pháp luật thuế TNDN hiện hành, nguyên tắc áp dụng ưu đãi đối với khoản thu nhập từ lãi tiền gửi và lãi cho vay được quy định cụ thể như sau:
- Phân loại thu nhập: Khoản thu nhập từ lãi tiền gửi phát sinh tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và lãi từ việc cho các tổ chức, cá nhân khác vay vốn được xác định là khoản thu nhập khác của doanh nghiệp, không thuộc thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính.
- Không áp dụng ưu đãi thuế: Về nguyên tắc chung, thu nhập từ lãi tiền gửi và lãi cho vay không được hưởng ưu đãi thuế TNDN (bao gồm cả ưu đãi về thuế suất và ưu đãi về thời gian miễn, giảm thuế), ngay cả khi doanh nghiệp có dự án đầu tư đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
- Áp dụng mức thuế suất phổ thông: Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế TNDN đối với phần thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay theo mức thuế suất phổ thông (hiện hành là 20%) theo quy định pháp luật.
2. Cơ chế bù trừ giữa thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay với chi phí lãi vay
Công văn hướng dẫn chi tiết phương thức xử lý tài chính và bù trừ đối với các khoản thu nhập và chi phí phát sinh từ hoạt động tài chính này trong kỳ tính thuế:
- Nguyên tắc bù trừ: Trong năm tính thuế, nếu doanh nghiệp có phát sinh khoản thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay và đồng thời phát sinh chi phí trả lãi tiền vay thì được phép thực hiện bù trừ giữa thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay với chi phí trả lãi tiền vay phát sinh trong kỳ.
- Xử lý sau khi bù trừ có thu nhập chênh lệch dương: Sau khi thực hiện bù trừ, nếu phát sinh khoản thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay còn lại (chênh lệch dương), khoản thu nhập này được xác định là thu nhập khác để tính vào thu nhập chịu thuế khi xác định thuế TNDN và không được hưởng ưu đãi thuế.
- Xử lý sau khi bù trừ có chênh lệch âm: Trường hợp sau khi bù trừ mà phát sinh khoản lỗ (chi phí lãi vay lớn hơn thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay), phần chi phí lãi vay vượt quá này được giảm trừ vào thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính được hưởng ưu đãi hoặc không được hưởng ưu đãi của doanh nghiệp theo quy định.
3. Quy định đối với doanh nghiệp trong giai đoạn đầu tư xây dựng
Đối với các doanh nghiệp đang triển khai dự án đầu tư nhưng chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh chính thức, phát sinh các khoản lãi tiền gửi từ nguồn vốn đầu tư nhàn rỗi:
- Không được ghi giảm giá trị đầu tư: Khoản thu nhập từ lãi tiền gửi phát sinh từ nguồn vốn đầu tư nhàn rỗi gửi tại các ngân hàng trong giai đoạn đầu tư xây dựng không được ghi giảm giá trị đầu tư của dự án.
- Nghĩa vụ kê khai riêng biệt: Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN đối với khoản thu nhập từ lãi tiền gửi này theo diện thu nhập khác, áp dụng mức thuế suất phổ thông theo quy định hiện hành.
4. Khuyến nghị và lưu ý đối với doanh nghiệp khi quyết toán thuế
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Hạch toán kế toán rõ ràng, minh bạch: Doanh nghiệp phải mở sổ sách kế toán theo dõi riêng biệt khoản thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay và chi phí lãi vay tương ứng. Tuyệt đối không được tự ý gộp chung các khoản thu nhập này vào thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính đang được hưởng ưu đãi thuế.
- Áp dụng đúng văn bản hướng dẫn theo thời kỳ: Doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ lưỡng thời điểm phát sinh thu nhập để áp dụng đúng các quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, các Nghị định và Thông tư hướng dẫn thi hành tương ứng với từng thời kỳ hiệu lực.
- Chuẩn bị hồ sơ chứng từ đầy đủ: Lưu trữ đầy đủ hợp đồng tiền gửi, hợp đồng cho vay, chứng từ nhận tiền lãi, chứng từ chi trả lãi vay để làm cơ sở giải trình rõ ràng khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý thuế trực tiếp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 118/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Bộ Tài chính nhận được công văn của một số Cục thuế và doanh nghiệp hỏi về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
- Điều 33 Chương V Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003, Điều 33 Chương V Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 quy định một trong những điều kiện để được ưu đãi thuế TNDN là có dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư.
- Khoản 2 Điều 35, Điều 36 Chương V Nghị định số 164/2003/NĐ-CP, Điều 34, Điều 35 Chương V Nghị định số 24/2007/NĐ-CP quy định: thuế suất thuế TNDN ưu đãi được áp dụng từ khi cơ sở kinh doanh bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh; thời gian miễn, giảm thuế TNDN được tính kể từ khi cơ sở kinh doanh có thu nhập chịu thuế.
Căn cứ các quy định nêu trên và căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 7767/VPCP-KTTH ngày 03/11/2009, trường hợp trong các kỳ tính thuế năm 2004 – 2008, cơ sở kinh doanh (CSKD) thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, chưa phát sinh doanh thu từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế nhưng có phát sinh thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay thì khoản thu nhập này phải kê khai nộp thuế TNDN theo quy định hiện hành, không được áp dụng ưu đãi thuế TNDN và không tính vào thời gian ưu đãi thuế TNDN (bao gồm cả thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi thuế TNDN và thời gian miễn, giảm thuế TNDN).
Thời gian miễn, giảm thuế TNDN được tính từ khi CSKD có thu nhập chịu thuế từ hoạt động kinh doanh được ưu đãi.
Thời gian áp dụng thuế suất thuế TNDN ưu đãi: được tính từ khi CSKD bắt đầu hoạt động kinh doanh.
Từ kỳ tính thuế năm 2009, thực hiện theo quy định tại Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 và Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ.
Bộ Tài chính thông báo để các Cục thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 24/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
- 3 Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4 Công văn 2506/TCT-DNL năm 2014 về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lãi tiền gửi Quỹ thu dọn mỏ Hợp đồng dầu khí Lô 06.1 do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2190/TCT-DNL năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ bán cây cao su thanh lý do Tổng cục Thuế ban hành