Giới thiệu chung về Công văn 11818/BTC-TCHQ
Công văn 11818/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết việc xác định tiêu chí "dự án sử dụng thường xuyên từ 500 lao động trở lên". Đây là một trong những điều kiện pháp lý quan trọng để các dự án đầu tư được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạo tài sản cố định theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành.
1. Căn cứ pháp lý và mục đích ban hành
Công văn được xây dựng dựa trên các quy định cốt lõi của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ. Mục đích chính của văn bản bao gồm:
- Thống nhất cách hiểu và phương pháp xác định số lượng lao động thường xuyên đối với các dự án đầu tư thuộc diện hưởng ưu đãi thuế trên cả nước.
- Tạo cơ sở pháp lý minh bạch cho cơ quan hải quan các cấp trong quá trình kiểm tra, áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định cho doanh nghiệp.
- Hạn chế tối đa các vướng mắc, tranh chấp phát sinh giữa doanh nghiệp đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến việc giải trình số lượng lao động.
2. Tiêu chí xác định dự án sử dụng thường xuyên từ 500 lao động trở lên
Theo hướng dẫn tại Công văn 11818/BTC-TCHQ, việc xác định một dự án đầu tư có đáp ứng tiêu chí sử dụng thường xuyên từ 500 lao động trở lên hay không phải tuân thủ các nguyên tắc chặt chẽ sau:
- Loại hợp đồng lao động được chấp nhận: Người lao động được tính vào danh sách lao động thường xuyên phải là người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên ký kết trực tiếp với chủ đầu tư dự án.
- Phương pháp tính số lượng lao động: Số lượng lao động thường xuyên được xác định dựa trên số lượng lao động bình quân năm của dự án đầu tư. Doanh nghiệp phải chứng minh được số lượng này được duy trì ổn định và thường xuyên trong suốt chu kỳ hoạt động hoặc giai đoạn vận hành của dự án theo đúng cam kết đầu tư.
- Hồ sơ và tài liệu chứng minh bắt buộc: Doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ các chứng từ hợp pháp khi cơ quan chức năng yêu cầu, bao gồm: danh sách trích ngang người lao động, chứng từ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, hợp đồng lao động và các báo cáo định kỳ về tình hình sử dụng lao động đã nộp cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động tại địa phương.
3. Quy trình phối hợp kiểm tra và xác minh của cơ quan chức năng
Để đảm bảo tính chính xác, khách quan và chống thất thu ngân sách nhà nước, Công văn 11818/BTC-TCHQ quy định rõ quy trình phối hợp giữa các cơ quan quản lý:
- Trách nhiệm của Cơ quan Hải quan: Cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp đăng ký danh mục hàng hóa miễn thuế hoặc nơi làm thủ tục nhập khẩu có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ lâm sàng do doanh nghiệp tự khai báo và xuất trình. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và rõ ràng, cơ quan hải quan thực hiện giải quyết thủ tục miễn thuế theo quy định.
- Cơ chế phối hợp liên ngành: Trong trường hợp phát hiện nghi vấn hoặc thông tin khai báo của doanh nghiệp chưa rõ ràng, cơ quan hải quan sẽ chủ động gửi văn bản yêu cầu phối hợp, xác minh thông tin từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc cơ quan Bảo hiểm xã hội tại địa phương nơi dự án đang triển khai hoạt động.
- Biện pháp xử lý vi phạm: Trường hợp kết quả kiểm tra, xác minh liên ngành cho thấy dự án không đáp ứng đủ tiêu chí sử dụng thường xuyên từ 500 lao động trở lên, doanh nghiệp sẽ bị từ chối quyền hưởng ưu đãi thuế, bị truy thu toàn bộ số tiền thuế nhập khẩu đã được miễn trước đó và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.
4. Ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp đầu tư
Hướng dẫn tại Công văn 11818/BTC-TCHQ mang lại những tác động thực tiễn sâu sắc đối với cộng đồng doanh nghiệp:
- Giúp các nhà đầu tư chủ động tự đánh giá khả năng đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế ngay từ giai đoạn lập dự án và tuyển dụng nhân sự.
- Yêu cầu các doanh nghiệp phải chuẩn hóa hệ thống sổ sách quản lý lao động, thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ ký kết hợp đồng lao động và đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ để làm cơ sở giải trình vững chắc khi cơ quan hải quan thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra sau thông quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11818/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 05 tháng 09 năm 2011 |
Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố
Trong quá trình thực hiện miễn thuế đối với các dự án ưu đãi đầu tư sử dụng thường xuyên từ 500 lao động trở lên theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư và Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 8/12/2005 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có phát sinh một số vướng mắc. Sau khi trao đổi với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện tiêu chí xác định dự án sử dụng thường xuyên từ 500 lao động trở lên để làm căn cứ miễn thuế nhập khẩu hàng hóa tạo tài sản cố định của dự án thuộc lĩnh vực sử dụng thường xuyên từ 500 lao động trở lên như sau:
1. Căn cứ để xác định dự án đầu tư có sử dụng thường xuyên từ 500 lao động trở lên áp dụng đối với các dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư trước ngày Nghị định số 87/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 1/10/2010) là Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư (nếu trong Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư có ghi rõ dự án có sử dụng thường xuyên từ 500 lao động trở lên). Trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư không ghi rõ dự án được hưởng ưu đãi đầu tư theo tiêu chí sử dụng từ 500 đến 5000 lao động trở lên thì căn cứ vào Luật chứng kinh tế kỹ thuật và văn bản đề nghị hưởng ưu đãi đầu tư của doanh nghiệp gửi cơ quan có thẩm quyền trước ngày 1/10/2010.
Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của việc sử dụng số lượng lao động đã cam kết.
3. Loại lao động được tính:
3.1. Việc xác định số lao động sử dụng thường xuyên cho dự án sử dụng trên 500 lao động thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2009/TT-BLĐTBXH ngày 3/12/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
3.2. Đối với các dự án đầu tư đã thực hiện trước ngày Thông tư số 40/2009/TT-BLĐTBXH ngày 3/12/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có hiệu lực thi hành (từ ngày 18/1/2010) thì số lao động được tính bao gồm cả lao động thường xuyên và lao động thời vụ, tính bình quân của tổng số lao động sử dụng trong một (01) năm.
4. Cơ quan xác nhận số lao động sử dụng thường xuyên của dự án: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nới có dự án đầu tư.
Giao Cục Hải quan địa phương nơi có dự án đầu tư có văn bản gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cung cấp tên các dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư trước ngày 1/10/2010 tại địa phương có đăng ký và thực tế có sử dụng từ 500 lao động trở lên. Căn cứ văn bản xác nhận của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục Hải quan địa phương có trách nhiệm kiểm tra sau thông quan và xử lý miễn thuế đối với các dự án trước ngày 1/10/2010 đã kê khai miễn thuế theo lĩnh vực sử dụng thường xuyên trên 500 lao động tổng hợp, báo cáo Tổng cục Hải quan để theo dõi chỉ đạo việc thực hiện. Các trường hợp đã kê khai sử dụng trên 500 lao động và thực tế qua kiểm tra doanh nghiệp không sử dụng đủ số lao động đã đăng ký thì truy thu đủ số tiền thuế thiếu và xử phạt theo quy định của pháp luật.
Bộ Tài chính có ý kiến để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố căn cứ vào các quy định hiện hành và hướng dẫn tại công văn này để kiểm tra sau thông quan, xử lý ưu đãi thuế nhập khẩu đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực sử dụng thường xuyên từ 500 lao động trở lên thuộc các Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư cấp trước ngày 1/10/2010. Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm niêm yết công khai công văn này tại trụ sở cơ quan hải quan và địa điểm làm thủ tục hải quan để người khai hải quan biết, thực hiện.
Quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được hướng dẫn bổ sung.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2 Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 3 Thông tư 40/2009/TT-BLĐTBXH hướng dẫn cách tính số lao động sử dụng thường xuyên theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 1 Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2 Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 3 Thông tư 40/2009/TT-BLĐTBXH hướng dẫn cách tính số lao động sử dụng thường xuyên theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5 Công văn 17420/BTC-TCHQ thực hiện Công văn 11818/BTC-TCHQ hướng dẫn xác định tiêu chí dự án sử dụng thường xuyên từ 500 lao động trở lên do Bộ Tài chính ban hành