Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 1183/TCT-CS năm 2024

Công văn 1183/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế nhằm làm rõ các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và các ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư. Văn bản này đóng vai trò định hướng, đảm bảo việc áp dụng pháp luật thuế được thống nhất, minh bạch trên phạm vi cả nước, đặc biệt là trong bối cảnh các doanh nghiệp thực hiện tái cấu trúc hoặc chuyển nhượng dự án.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có hoạt động đầu tư, chuyển nhượng dự án hoặc đang hưởng các gói ưu đãi thuế TNDN theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Cơ quan thực hiện: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ tiếp nhận, hướng dẫn và giám sát việc kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp theo đúng tinh thần của Công văn này.
  • Nội dung trọng tâm: Làm rõ điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN, nguyên tắc kế thừa ưu đãi khi có sự thay đổi về chủ sở hữu dự án đầu tư và các nghĩa vụ kê khai thuế phát sinh liên quan.

- Nguyên tắc xác định ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư

  • Điều kiện hưởng ưu đãi: Dự án đầu tư phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về địa bàn ưu đãi đầu tư, lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc quy mô vốn đầu tư theo quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
  • Thời gian áp dụng ưu đãi: Ưu đãi thuế (bao gồm thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế) được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu hoặc có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới.
  • Phân bổ thu nhập: Doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí hợp lý giữa hoạt động ưu đãi và hoạt động không ưu đãi.

- Quy định về việc kế thừa ưu đãi thuế khi chuyển nhượng dự án

  • Nguyên tắc kế thừa: Doanh nghiệp nhận chuyển nhượng dự án đầu tư được tiếp tục hưởng các ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại của dự án, với điều kiện dự án đó vẫn đáp ứng đầy đủ các điều kiện ưu đãi thuế theo quy định tại thời điểm chuyển nhượng.
  • Nghĩa vụ của bên chuyển nhượng: Phải thực hiện kê khai và nộp thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng dự án (nếu có) theo quy định về thuế đối với chuyển nhượng bất động sản hoặc chuyển nhượng vốn.
  • Yêu cầu đối với bên nhận chuyển nhượng: Phải tiếp tục thực hiện đúng mục tiêu, quy mô và tiến độ của dự án đầu tư đã được phê duyệt để đảm bảo tính liên tục của điều kiện hưởng ưu đãi.

- Hướng dẫn kê khai và thủ tục hành chính thuế

  • Hồ sơ khai thuế: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh điều kiện hưởng ưu đãi thuế, bao gồm Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư và các tài liệu hạch toán kế toán liên quan.
  • Trách nhiệm tự khai tự chịu trách nhiệm: Người nộp thuế tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức ưu đãi, số thuế được miễn, giảm và tự kê khai vào tờ khai quyết toán thuế TNDN hàng năm.
  • Công tác thanh tra, kiểm tra: Cơ quan thuế sẽ thực hiện hậu kiểm đối với các trường hợp doanh nghiệp tự xác định ưu đãi thuế nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm, tránh thất thu ngân sách nhà nước.

Đánh giá tác động của Công văn 1183/TCT-CS năm 2024

Việc ban hành Công văn 1183/TCT-CS giúp tháo gỡ các nút thắt pháp lý cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện các thủ tục về thuế liên quan đến dự án đầu tư. Hướng dẫn chi tiết từ Tổng cục Thuế tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng, giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc lập kế hoạch tài chính, tối ưu hóa nghĩa vụ thuế hợp pháp và hạn chế tối đa các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong tương lai.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1183/TCT-CS
V/v chính sách thuế

Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2024

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1269/CTBLI-TTKT2 ngày 17/11/2023 của Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về thuế GTGT:

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 19/4/2016 sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Luật thuế GTGT 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 31/2012/QH13) quy định về hoàn thuế đối với dự án đầu tư;

Căn cứ khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 sửa đổi, bổ sung Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015) quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư;

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29/7/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP) quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư;

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn về hoàn thuế GTGT;

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 13/2023/TT-BTC ngày 28/02/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29/7/2022 của Chính phủ và sửa đổi bổ sung Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư;

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào;

Căn cứ các quy định trên, về nguyên tắc, thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ, hoàn thuế đối với số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT nếu đáp ứng điều kiện khấu trừ, hoàn thuế theo quy định.

Cục Thuế căn cứ các quy định nêu trên, hồ sơ thực tế của đơn vị, xác định rõ hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng hay không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, nếu có sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh thì sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế hay không chịu thuế để xử lý theo quy định.

2. Về thuế TNDN:

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn người nộp thuế;

Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTCĐiều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) hướng dẫn các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Căn cứ các quy định trên, đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh thì khoản chi khấu hao của các tài sản cố định này không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Đối với các khoản chi khấu hao của tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính thì được xác định là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Cục Thuế căn cứ các quy định nêu trên, hồ sơ thực tế của đơn vị, xác định rõ tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và không sử dụng cho sản xuất, kinh doanh để xử lý theo quy định.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, KK - TCT;
- Website - TCT;
- Lưu: VT, CS.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Phạm Thị Minh Hiền

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1183/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1183/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/03/2024
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/03/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1183/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký