Giới thiệu về Công văn 1191/TLĐ về chế độ báo cáo định kỳ lao động và thu nhập
Công văn 1191/TLĐ do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành nhằm đôn đốc, hướng dẫn các cấp công đoàn thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ về tình hình lao động, tiền lương, thu nhập và đời sống của đoàn viên, người lao động. Đây là cơ sở dữ liệu quan trọng giúp Tổng Liên đoàn kịp thời nắm bắt thực tế, từ đó tham mưu, đề xuất các chính sách bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động với Đảng, Nhà nước và các cơ quan chức năng.
Mục đích và ý nghĩa của chế độ báo cáo định kỳ
- Giúp Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam theo dõi sát sao biến động về việc làm, thu nhập và đời sống của người lao động trên phạm vi cả nước.
- Kịp thời phát hiện các điểm nóng về quan hệ lao động, tình trạng nợ lương, nợ bảo hiểm xã hội để có phương án can thiệp, hỗ trợ kịp thời.
- Cung cấp số liệu thực tế phục vụ công tác xây dựng chính sách pháp luật, đặc biệt là các chính sách về tiền lương tối thiểu vùng, bảo hiểm xã hội và an sinh xã hội.
Đối tượng thực hiện báo cáo
- Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Các Công đoàn ngành Trung ương và tương đương.
- Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Nội dung trọng tâm của báo cáo định kỳ lao động và thu nhập
Các đơn vị được yêu cầu tổng hợp và báo cáo chi tiết các nhóm thông tin sau:
- Tình hình lao động và việc làm: Tổng số lao động đang làm việc, số lượng đoàn viên công đoàn; biến động tăng hoặc giảm lao động; số lao động bị mất việc làm, thiếu việc làm hoặc tạm hoãn hợp đồng lao động.
- Tiền lương và thu nhập: Mức lương bình quân của người lao động; tình hình chi trả lương, thưởng (đặc biệt là thưởng Tết); các khoản phụ cấp và phúc lợi khác ngoài lương.
- Tình hình nợ lương và bảo hiểm xã hội: Thống kê chi tiết các doanh nghiệp nợ lương của người lao động, thời gian nợ và số tiền nợ; tình trạng trốn đóng, chậm đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
- Quan hệ lao động và tranh chấp lao động: Tình hình thực hiện thỏa ước lao động tập thể; các vụ tranh chấp lao động tập thể, ngừng việc tập thể (đình công) phát sinh trên địa bàn và kết quả giải quyết.
Phương thức và thời hạn gửi báo cáo
- Thời hạn báo cáo: Các đơn vị phải tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn gửi báo cáo định kỳ (hằng quý, 6 tháng, hằng năm) theo đúng hướng dẫn của Tổng Liên đoàn để đảm bảo tính thời sự của dữ liệu.
- Phương thức gửi: Báo cáo được thể hiện bằng văn bản giấy có ký tên, đóng dấu của lãnh đạo đơn vị, đồng thời gửi file mềm qua hệ thống thông tin báo cáo trực tuyến hoặc email của Ban Chính sách pháp luật thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cấp công đoàn
- Các Liên đoàn Lao động địa phương và Công đoàn ngành cần chủ động phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh và các cơ quan liên quan để đối chiếu, xác thực số liệu trước khi báo cáo.
- Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các cấp công đoàn trong việc đảm bảo tính chính xác, trung thực và kịp thời của số liệu báo cáo.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ báo cáo tại các công đoàn cấp dưới trực thuộc để nâng cao chất lượng công tác tổng hợp thông tin.
| TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1191/TLĐ | Hà Nội, ngày 26 tháng 07 năm 2011 |
| Kính gửi: | - Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; |
Ngày 11 tháng 12 năm 2007, Tổng Liên đoàn đã có văn bản số 2163/TLĐ, về việc thực hiện chế độ báo cáo Lao động và Thu nhập định kỳ 6 tháng và cả năm theo yêu cầu của Tổng cục Thống kê.
Tuy nhiên một số đơn vị chưa thực hiện tốt công tác báo cáo đúng theo thời gian, theo yêu cầu của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Để thực hiện tốt việc báo cáo Lao động và Thu nhập trong hệ thống Công đoàn. Tổng Liên đoàn yêu cầu các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành TW; Công đoàn Tổng Công ty và các đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn thực hiện tốt việc báo cáo Lao động và thu nhập theo đúng thời gian sau:
- Báo cáo 6 tháng: Gửi trước ngày 10 tháng 7 năm báo cáo.
- Báo cáo cả năm: Gửi trước ngày 10 tháng 1 năm sau.
Báo cáo Lao động và Thu nhập gửi về Ban Tổ chức Tổng Liên đoàn theo đúng biểu mẫu (có biểu mẫu gửi kèm).
|
Nơi nhận: | TL. ĐOÀN CHỦ TỊCH |
| BÁO CÁO LAO ĐỘNG VÀ THU NHẬP 6 tháng, năm ………………….. Năm …………………………….. | Đơn vị báo cáo: ………………………… ……………………………………………. Đơn vị nhận b/c: Tổng Liên đoàn |
| TT | Ngành kinh tế | Mã | Lao động | Thu nhập (nghìn đồng) | |||||||||
| Tổng số có đến đầu kỳ báo cáo | Tổng số có đến cuối kỳ báo cáo | Trong tổng số có đến cuối kỳ báo cáo: | Bình quân trong kỳ | Tổng số | Chia ra: | Bình quân một người một tháng | |||||||
| Nữ | H. Đồng từ 6T trở xuống | Lương, thưởng, p/cấp, t.nhập có t/c như lương | Bảo hiểm xã hội trả thay lương | Các khoản thu nhập khác | |||||||||
| Tổng số | Trong đó: Nữ | ||||||||||||
|
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6=(1+2):2 | 7=(8+9+10) | 8 | 9 | 10 | 11=(7:6):6T (hoặc 12T) |
| 1 | Sản xuất đồ uống | C-11041 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | In sao chép bản ghi các loại | C-18110 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Dịch vụ lưu trú | I-55101 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| I-55103 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
| 4 | Hoạt động xuất bản | J-58110 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| J-58130 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
| 5 | Hoạt động tài chính khác | K-66300 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Hoạt động pháp luật, kế toán và kiểm toán | M-69101 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 7 | Nghiên cứu khoa học và phát triển | M-72100 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| M-72200 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
| 8 | Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm | M-78100 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| M-78302 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
| 9 | Hoạt động của Đảng, tổ chức chính trị - xã hội … | O-84111 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 10 | Giáo dục và đào tạo | P-85322 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| P-85420 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
|
| Cộng: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Chỉ tiêu bổ sung: 1. Lao động tăng trong kỳ (người): …………………… 2. Lao động giảm trong kỳ (người): ………………….. 3. Lao động không có nhu cầu sử dụng có đến cuối kỳ báo cáo (người): ………………………… | …………. ngày …….. tháng …… năm …….. |
| Người lập biểu |
|
Ghi chú: Mã 0-84111 báo cáo tổng số cán bộ chuyên trách hưởng lương ngân sách công đoàn.
HỆ THỐNG NGÀNH KINH TẾ VIỆT NAM 2007
1. SẢN XUẤT ĐỒ UỐNG
- Mã C-11041: Sản xuất nước khoáng, nước tinh khiết đóng chai.
Sản xuất nước khoáng thiên nhiên và nước đóng chai khác.
2. IN SAO CHÉP BẢN GHI CÁC LOẠI
- Mã C-18110: In ấn
In ấn báo chí và các sản phẩm định kỳ khác, các ấn phẩm in ấn được cấp bản quyền …
3. DỊCH VỤ LƯU TRÚ:
- Mã I-55101: Khách sạn.
Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú là khách sạn từ hạng 1 đến 5 sao, quy mô từ 15 phòng ngủ trở lên với các thiết bị, tiện nghi và dịch vụ cần thiết cho khách du lịch, bao gồm khách sạn được xây dựng thành khối (hotel) …
- Mã I-55103: Nhà khách, nhà nghỉ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày.
Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú là nhà khách, nhà nghỉ với các trang thiết bị, tiện nghi và dịch vụ cần thiết cho khách du lịch nhưng không đạt điều kiện tiêu chuẩn để xếp hạng khách sạn.
4. HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN:
- Mã J-58110: Xuất bản sách.
Hoạt động xuất bản sách dạng in, lịch, tờ rơi và các ấn phẩm tương tự, kể cả xuất bản từ điển và bộ sách giáo khoa …
- Mã J-58130: Xuất bản báo, tạp chí và các ấn phẩm định kỳ.
Hoạt động xuất bản báo chí, bao gồm báo quảng cáo cũng như các ấn phẩm định kỳ và báo chí khác.
5. HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH:
- Mã K-66300: Hoạt động quản lý quỹ.
6. HOẠT ĐỘNG PHÁP LUẬT, KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN:
- Mã M-69101: Hoạt động đại diện, tư vấn pháp luật.
Đại diện pháp lý cho quyền lợi của một bên đối với bên kia; tư vấn và đại diện có liên quan đến các vụ tranh chấp về lao động …
7. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN:
- Mã M-72100: Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ thuật.
Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học và kỹ thuật tự nhiên, nghiên cứu và phát triển khoa học tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ …
- Mã M-72200: Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học xã hội và nhân văn.
Nghiên cứu và phát triển khoa học xã hội, khoa học nhân văn, các lĩnh vực học thuật, tính ưu thế trong khoa học xã hội và nhân văn.
8. HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM:
- Mã M-78100: Hoạt động của các trung tâm, đại lý tư vấn, giới thiệu và môi giới lao động, việc làm.
- Mã M-78302: Cung ứng và quản lý nguồn lao động đi làm việc ở nước ngoài.
9. HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẢNG, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI ….:
- Mã O-84111: Hoạt động của Đảng Cộng sản, tổ chức chính trị - xã hội.
Hoạt động của các tổ chức thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; phạm vi hoạt động bao gồm hoạt động của các tổ chức Công đoàn chuyên trách Trung ương, các địa phương, các ngành ….
10. GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO:
- Mã: P-85322: Dạy nghề.
Hoạt động đào tạo mới và bổ túc tay nghề trong các trường dạy nghề, trung cấp nghề, các trường của các tổ chức Đảng, đoàn thể.
- Mã P-85420: Đào tạo đại học và sau đại học.
Hoạt động về đào tạo mới và nâng cao trình độ trong các học viện, trường đại học thời gian từ 4 đến 6 năm học tùy theo ngành nghề lao động.
(Trích trong "HỆ THỐNG NGÀNH KINH TẾ VN 2007", NXB Thống kê).
- 1 Công văn 2163/TLĐ về thực hiện chế độ báo cáo lao động và thu nhập theo hệ thống ngành kinh tế mới do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam ban hành
- 2 Công văn 3400/BHXH-VP thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 3 Quyết định 1011/QĐ-BTP năm 2020 công bố Danh mục báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp