Giới thiệu về Công văn 1192/CT-TTHT năm 2014
Công văn 1192/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX) và các tổ chức nằm trong khu phi thuế quan. Văn bản này căn cứ trực tiếp vào các quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính để làm rõ ranh giới giữa dịch vụ được hưởng thuế suất ưu đãi 0% và dịch vụ phải chịu thuế suất thông thường 10%.
Quy định về việc áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%
Theo hướng dẫn, các dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hồ sơ và thủ tục pháp lý sau đây:
- Hợp đồng dịch vụ hợp pháp: Phải có hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp cung cấp dịch vụ và doanh nghiệp chế xuất hoặc tổ chức trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của pháp luật thương mại.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với dịch vụ cung ứng, phù hợp với các quy định về quản lý ngoại hối và quản lý thuế.
- Địa điểm và mục đích tiêu dùng: Dịch vụ phải được thực hiện và tiêu dùng trực tiếp trong khu phi thuế quan hoặc phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chế xuất.
Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0% (Phải chịu thuế suất 10%)
Công văn nhấn mạnh một số nhóm dịch vụ dù cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất nhưng không được hưởng thuế suất ưu đãi 0% mà phải áp dụng mức thuế suất thông thường 10%. Các trường hợp loại trừ này bao gồm:
- Dịch vụ tiêu dùng cá nhân: Các dịch vụ phục vụ trực tiếp cho nhu cầu tiêu dùng cá nhân của người lao động làm việc tại doanh nghiệp chế xuất như dịch vụ ăn uống, khách sạn, du lịch, điều dưỡng, và các dịch vụ vui chơi giải trí khác.
- Dịch vụ vận chuyển và đưa đón: Dịch vụ cho thuê xe đưa đón người lao động, đưa đón chuyên gia của doanh nghiệp chế xuất từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại.
- Dịch vụ hạ tầng và lưu trú: Dịch vụ cho thuê nhà, văn phòng, nhà xưởng, kho bãi, hội trường nằm ngoài khu phi thuế quan hoặc các dịch vụ xây dựng, lắp đặt không trực tiếp phục vụ sản xuất trong khu phi thuế quan.
- Dịch vụ bưu chính, viễn thông: Các dịch vụ bưu chính, viễn thông cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất nhưng không được thực hiện hoàn toàn trong khu phi thuế quan.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 1192/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp hoạt động trong và ngoài khu phi thuế quan xác định rõ nghĩa vụ thuế của mình, tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến việc áp dụng sai thuế suất thuế GTGT. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Phân định rõ bản chất dịch vụ: Cần kiểm tra kỹ lưỡng dịch vụ cung cấp có thuộc nhóm dịch vụ tiêu dùng cá nhân hoặc dịch vụ bị loại trừ khỏi diện áp dụng thuế suất 0% hay không trước khi xuất hóa đơn.
- Hoàn thiện hồ sơ chứng từ: Đảm bảo hệ thống hợp đồng, hóa đơn và chứng từ thanh toán qua ngân hàng luôn đầy đủ, rõ ràng để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1192/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 02 năm 2014 |
| Kính gửi: | Ngân Hàng Oversea Chinese Banking Corporation – Chi nhánh TP. HCM |
Trả lời văn thư số HCM/14/03 ngày 10/2/2014 của Chi nhánh Ngân hàng về thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ tiết a, Khoản 8 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định đối tượng không chịu thuế:
“Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức:
Cho vay;
Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác;
Bảo lãnh ngân hàng;
Cho thuê tài chính;
Phát hành thẻ tín dụng;
...”
Căn cứ Thông tư số 60/2013/TT-BTC ngày 12/4/2012 hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu);
Căn cứ Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN);
Hoạt động cấp tín dụng (cho khách hàng vay tiền) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trường hợp chi nhánh Ngân hàng theo trình bày ký hợp đồng cung cấp tín dụng cho khách hàng ở Việt Nam, để thực hiện hợp đồng Chi nhánh và Ngân hàng mẹ ở Singapore thỏa thuận cùng thực hiện và được phân chia 50% lợi nhuận cho Nhân hàng mẹ, thì Ngân hàng có trách nhiệm lập hóa đơn, ghi nhận doanh thu, kê khai nộp thuế theo quy định. Khi thanh toán lợi nhuận được chia cho Ngân hàng mẹ, Chi nhánh có trách nhiệm khấu trừ, kê khai nộp thuế nhà thầu vào Ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 60/2012/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo Chi nhánh Ngân hàng biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 60/2012/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 11848/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại hàng hóa và thuế giá trị gia tăng sinh phẩm y tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 13738/BTC-CST năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi bán hàng cho hãng hàng không nội địa tại sân bay nước ngoài và chính sách thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng xăng dầu mua trong nước bán cho phương tiện vận tải quốc tế do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 60/2012/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 11848/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại hàng hóa và thuế giá trị gia tăng sinh phẩm y tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 13738/BTC-CST năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi bán hàng cho hãng hàng không nội địa tại sân bay nước ngoài và chính sách thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng xăng dầu mua trong nước bán cho phương tiện vận tải quốc tế do Bộ Tài chính ban hành