Tổng quan về Công văn 12003/TCHQ-GSQL
Công văn 12003/TCHQ-GSQL được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn và thống nhất thực hiện quy định về thời điểm nộp Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu EAV. Đây là mẫu C/O áp dụng trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á - Âu (VN-EAEU FTA), đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tính hợp lệ để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt cho hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam.
Quy định về thời điểm nộp C/O mẫu EAV
Công văn tập trung làm rõ các mốc thời gian và thủ tục mà doanh nghiệp nhập khẩu cần tuân thủ khi nộp C/O mẫu EAV để hưởng ưu đãi thuế quan:
- Nộp tại thời điểm làm thủ tục hải quan: Người khai hải quan có nghĩa vụ nộp C/O mẫu EAV tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu để được áp dụng ngay mức thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định VN-EAEU FTA.
- Trường hợp nộp muộn C/O: Nếu chưa có bản chính C/O mẫu EAV tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải khai báo rõ việc nộp chậm C/O trên tờ khai hải quan nhập khẩu. Việc khai báo này là điều kiện tiên quyết để được nộp bổ sung C/O sau đó.
- Thời hạn nộp bổ sung: Thời hạn nộp bổ sung C/O mẫu EAV thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về hải quan hiện hành (thông thường là trong vòng 01 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan).
Xử lý thuế đối với trường hợp nộp chậm C/O mẫu EAV
Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về nghĩa vụ thuế và quyền lợi của doanh nghiệp trong thời gian chờ nộp bổ sung C/O:
- Áp dụng thuế suất thông thường hoặc MFN tạm thời: Tại thời điểm thông quan, nếu chưa nộp C/O mẫu EAV, doanh nghiệp phải nộp thuế theo mức thuế suất ưu đãi tối huệ quốc (MFN) hoặc thuế suất thông thường.
- Hoàn thuế sau khi nộp bổ sung C/O hợp lệ: Sau khi doanh nghiệp nộp bổ sung C/O mẫu EAV hợp lệ trong thời hạn quy định, cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra, xác định tính hợp lệ của C/O và thực hiện hoàn trả số tiền thuế chênh lệch đã nộp theo quy định pháp luật.
Trách nhiệm của cơ quan hải quan và doanh nghiệp
Để đảm bảo việc thực thi Hiệp định VN-EAEU FTA được nhất quán và minh bạch, công văn đưa ra các yêu cầu cụ thể cho các bên liên quan:
- Đối với cơ quan hải quan địa phương: Cần hướng dẫn chi tiết cho doanh nghiệp thực hiện khai báo nộp chậm C/O đúng quy định; thực hiện kiểm tra chặt chẽ tính hợp lệ, tính đồng nhất của các thông tin trên C/O mẫu EAV so với hồ sơ hải quan khi doanh nghiệp nộp bổ sung.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Phải chủ động theo dõi thời hạn hiệu lực của C/O mẫu EAV, thực hiện khai báo trung thực và nộp bổ sung đúng hạn để bảo vệ quyền lợi ưu đãi thuế quan của mình.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12003/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Căn cứ quy định tại Điều 25, Luật Hải quan năm 2014 và Điều 16, Phụ lục 1, Thông tư số 21/2016/TT-BCT ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á - Âu, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thời điểm nộp C/O mẫu EAV để được hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt như sau:
1. Trường hợp khai hải quan điện tử, người khai hải quan nộp C/O tại thời điểm nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan;
2. Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải nộp C/O khi đăng ký tờ khai hải quan.
3. Ngoài thời hạn nêu trên, cơ quan hải quan chỉ xem xét đề nghị nộp bổ sung C/O trong các trường hợp được quy định tại khoản 2, Điều 20, Phụ lục 1, Thông tư số 21/2016/TT-BCT ngày 20 tháng 9 năm 2016.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị thực hiện thống nhất./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1432/GSQL-TH năm 2016 về thời điểm nộp C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1433/GSQL-TH năm 2016 về thời điểm nộp C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1435/GSQL-TH năm 2016 về thời điểm nộp C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 742/GSQL-GQ4 năm 2017 về ghi thông tin trên C/O mẫu EAV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1150/XNK-XXHH năm 2017 hướng dẫn cấp C/O EAV do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 6 Công văn 1151/XNK-XXHH năm 2017 hướng dẫn cấp C/O EAV do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 7 Công văn 7143/TCHQ-GSQL năm 2017 về vướng mắc thời điểm nộp C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 5641/TCHQ-GSQL năm 2023 về mã số HS trên C/O mẫu EAV do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Thông tư 21/2016/TT-BCT quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á - Âu do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 3 Công văn 1432/GSQL-TH năm 2016 về thời điểm nộp C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1433/GSQL-TH năm 2016 về thời điểm nộp C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1435/GSQL-TH năm 2016 về thời điểm nộp C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 742/GSQL-GQ4 năm 2017 về ghi thông tin trên C/O mẫu EAV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1150/XNK-XXHH năm 2017 hướng dẫn cấp C/O EAV do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 8 Công văn 1151/XNK-XXHH năm 2017 hướng dẫn cấp C/O EAV do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 9 Công văn 7143/TCHQ-GSQL năm 2017 về vướng mắc thời điểm nộp C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 5641/TCHQ-GSQL năm 2023 về mã số HS trên C/O mẫu EAV do Tổng cục Hải quan ban hành