Công văn 1215/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động gia công hàng hóa xuất khẩu. Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, thủ tục và nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp thực hiện dịch vụ gia công cho thương nhân nước ngoài.
Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ gia công xuất khẩuTheo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, để dịch vụ gia công hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0%, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Hợp đồng gia công xuất khẩu: Phải có hợp đồng gia công ký kết trực tiếp với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo đúng quy định của Luật Thương mại. Hợp đồng phải thể hiện rõ các nội dung về tên hàng, số lượng, đơn giá gia công, phương thức thanh toán và nghĩa vụ giao nhận hàng hóa.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Tiền thanh toán dịch vụ gia công từ phía nước ngoài phải được thực hiện qua ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và hướng dẫn về thuế GTGT. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng là tài liệu bắt buộc để chứng minh tính hợp pháp của dòng tiền.
- Hồ sơ hải quan: Phải có tờ khai hải quan đối với sản phẩm gia công đã thực tế xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan theo quy định của pháp luật hải quan. Trên tờ khai phải có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan cửa khẩu.
Công văn hướng dẫn cụ thể phương án xử lý về thuế đối với các trường hợp doanh nghiệp không hoàn thiện đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định:
- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện gia công hàng hóa xuất khẩu nhưng thiếu một trong các hồ sơ, chứng từ bắt buộc (như không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc không có tờ khai hải quan) thì không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
- Đối với các dịch vụ gia công không đủ điều kiện hưởng thuế suất 0%, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất thông thường (10%).
- Về việc khấu trừ thuế đầu vào: Doanh nghiệp vẫn được xét khấu trừ thuế GTGT đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất, gia công hàng xuất khẩu nếu đáp ứng các điều kiện chung về khấu trừ thuế đầu vào theo quy định hiện hành.
Để đảm bảo quyền lợi tối đa và hạn chế rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế, các doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý:
- Thực hiện rà soát chặt chẽ các điều khoản trong hợp đồng gia công, đảm bảo tính thống nhất giữa thông tin trên hợp đồng, tờ khai hải quan và chứng từ thanh toán thực tế.
- Giám sát tiến độ thanh toán từ phía đối tác nước ngoài, đảm bảo dòng tiền được chuyển về tài khoản của doanh nghiệp đúng hạn và đúng phương thức đã thỏa thuận.
- Lưu trữ hệ thống hồ sơ hải quan, chứng từ xuất khẩu một cách khoa học để sẵn sàng xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1215/TCT-CS | Hà Nội, ngày 08 tháng 04 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 24351/CT-HTr ngày 19/11/2010 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về thuế GTGT đối với hoạt động gia công hàng xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1.6 Mục I Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn giá tính thuế đối với gia công hàng hóa như sau:
“1.6. Đối với gia công hàng hóa là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa có thuế GTGT, bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa.”
Tại điểm 1 Mục II Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên hướng dẫn:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất; hàng bán cho cửa hàng bán hàng miễn thuế; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% nêu tại điểm 1.3 Mục này.”
“1.2. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% phải đáp ứng điều kiện:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu hoặc ủy thác gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.”
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng may gia công hàng xuất khẩu (bên nhận gia công) với doanh nghiệp nước ngoài (bên thuê gia công), trong hợp đồng có điều khoản bên thuê gia công giao cho bên nhận gia công mua nguyên, phụ liệu phục vụ cho hoạt động gia công hàng xuất khẩu và bên thuê gia công sẽ thanh toán cho bên nhận gia công chi phí nguyên, phụ liệu mua vào theo bản quyết toán từng mã hàng thì nguyên, phụ liệu bên nhận gia công mua sử dụng để gia công hàng xuất khẩu là chi phí của bên nhận gia công nên bên nhận gia công được kê khai, khấu trừ hoàn thuế GTGT đầu vào của nguyên, phụ liệu mua vào. Doanh thu từ việc gia công hàng xuất khẩu (bao gồm giá gia công theo hợp đồng cộng với giá trị nguyên, phụ liệu mua vào tại Việt Nam được phía nước ngoài thanh toán theo từng mã hàng gia công xuất khẩu) được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng được các điều kiện hướng dẫn tại điểm 1.2 Mục II Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên.
Đề nghị Cục Thuế xem xét cụ thể từ thực tế để hướng dẫn doanh nghiệp theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |