Công văn 1217/TCT/NV7 do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thu tiền liên quan đến đất đai, nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh và thống nhất việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất trên phạm vi cả nước. Văn bản tập trung vào việc hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương triển khai đúng quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản nghĩa vụ tài chính liên quan.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan quản lý thuế tại địa phương bao gồm Cục Thuế và Chi cục Thuế, cùng các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai với Nhà nước. Cụ thể bao gồm:
- Các tổ chức, doanh nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư, sản xuất kinh doanh.
- Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở, công nhận quyền sử dụng đất hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ các loại đất khác sang đất ở.
- Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tiếp nhận hồ sơ, xác định giá đất và luân chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính.
Các nội dung chính sách cốt lõi về thu tiền liên quan đến đất đai
Công văn làm rõ các nguyên tắc, phương pháp tính toán và quy trình quản lý thu đối với các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai như sau:
1. Xác định tiền sử dụng đất và tiền thuê đất phải nộp
- Tiền sử dụng đất được xác định dựa trên diện tích đất được giao, mục đích sử dụng đất và giá đất tại thời điểm có quyết định giao đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Đơn giá thuê đất được xác định cụ thể cho từng trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm hoặc thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, bảo đảm phù hợp với khung giá đất và bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
- Quy định rõ trách nhiệm phối hợp giữa cơ quan thuế và cơ quan tài nguyên môi trường trong việc luân chuyển hồ sơ địa chính, đảm bảo tính chính xác và đúng thời hạn của thông báo nộp tiền.
2. Thực hiện chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất và tiền thuê đất
- Hướng dẫn chi tiết về đối tượng, điều kiện áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các dự án thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư, hoặc các đối tượng chính sách xã hội theo quy định của pháp luật.
- Nguyên tắc miễn, giảm phải được thực hiện trực tiếp trên cơ sở hồ sơ đề nghị hợp lệ của người sử dụng đất và phải được cơ quan thuế có thẩm quyền ra quyết định bằng văn bản.
- Người sử dụng đất có trách nhiệm nộp đầy đủ hồ sơ, giấy tờ chứng minh quyền được hưởng ưu đãi cho cơ quan thuế để làm căn cứ xem xét, giải quyết.
3. Xử lý nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất
- Hướng dẫn phương pháp tính tiền sử dụng đất chênh lệch khi chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp sang đất ở, đảm bảo thu đúng, thu đủ vào ngân sách nhà nước.
- Quy định việc khấu trừ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng hoặc tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp (nếu có) vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật.
4. Quy trình kê khai, nộp thuế và đôn đốc thu nộp
- Người sử dụng đất có nghĩa vụ kê khai đầy đủ, trung thực các thông tin liên quan đến đất đai theo mẫu tờ khai quy định và nộp đúng thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ tài chính đúng hạn; áp dụng các biện pháp xử lý phạt chậm nộp hoặc cưỡng chế thuế đối với các trường hợp cố tình dây dưa, nợ đọng tiền đất.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Công văn 1217/TCT/NV7 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, quán triệt nội dung hướng dẫn đến toàn thể cán bộ, công chức trong ngành để thực hiện thống nhất. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết, các đơn vị cần tổng hợp và báo cáo kịp thời về Tổng cục Thuế để được hướng dẫn, chỉ đạo giải quyết cụ thể.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1217/TCT/NV7 | Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ - BỘ TÀI CHÍNH SỐ 1217 TCT/NV7 NGÀY 20 THÁNG 3 NĂM 2002 VỀ VIỆC CHÍNH SÁCH THU LIÊN QUAN TỚI ĐẤT ĐAI
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Lâm Đồng
Trả lời công văn số 70/CT-TB ngày 25/01/2002 của Cục thuế tỉnh Lâm Đồng về việc thực hiện chính sách thu liên quan tới đất đai, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
1/ Theo quy định tại Điều 8, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất (CQSDĐ) đã bãi bỏ thuế suất thuế CQSDĐ cùng với chuyển mục đích sử dụng đất và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2000. Vì vậy căn cứ quy định nêu trên thì:
- Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển quyền sử dụng đất thì trước hết nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất, nếu sau đó tiếp tục được phép chuyển mục đích sử dụng đất thì phải nộp tiền chuyển mục đích theo đúng quy định của pháp luật.
- Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thành đất ở thì phải nộp tiền chuyển mục đích theo quy định, nếu sau đó lại tiếp tục được cho phép chuyển quyền sử dụng đất thì phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất.
2/ Theo quy định tại Khoản 12, Điều 1, Nghị định số 66/2001/NĐ-CP ngày 28/9/2001 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11/02/2000 về thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai thì:
- Trường hợp tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối mà tiền nhận chuyển nhượng đó không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang sử dụng vào mục đích chuyên dùng để sản suất kinh doanh, dịch vụ thì không phải chuyển sang thuê đất nhưng phải nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Nếu không nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất thì phải chuyển sang thuê đất.
- Trường hợp tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối mà tiền nhận chuyển nhượng đó có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang sử dụng vào mục đích chuyên dùng để sản xuất kinh doanh, dịch vụ thì phải chuyển sang thuê đất.
3/ Theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất thì người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất nhưng phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp, khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với đất đô thị) thì không phải nộp tiền sử dụng đất trong trường hợp sử dụng đất ở ổn định trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 (ngày ban hành Hiến pháp năm 1980).
- Theo quy định tại Khoản 4, Điều 3 Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 8 tháng 6 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật sửa đổi, bổ xung một số điều của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất thì trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì không thuộc diện chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất.
Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp nhà ở do cha mẹ tạo lập được sử dụng ổn định từ năm 1954 nếu không có đủ giấy tờ hợp lệ nhưng phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp; nay cha đã chết, mẹ chia thừa kết theo quy định của pháp luật về thừa kế cho các con hiện đang có cùng hộ khẩu cùng sinh sống trên lô đất đó; các con đứng ra xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở thì không thuộc diện phải nộp tiền sử dụng đất đối với đất ở trong hạn mức quy định và thuế chuyển quyền sử dụng đất.
Đề nghị Cục thuế tỉnh Lâm Đồng phối hợp với các ngành có liên quan ở địa phương kiểm tra xem xét kỹ hồ sơ và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
|
| Phạm Văn Huyến (Đã ký)
|
- 1 Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất sửa đổi 1999
- 2 Nghị định 04/2000/NĐ-CP về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai
- 3 Nghị định 19/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất sửa đổi
- 4 Nghị định 38/2000/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 5 Nghị định 66/2001/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 04/2000/NĐ-CP về thi hành Luật Đất đai sửa đổi